wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chủ đề 1. VTĐL, PVLT và đặc điểm lãnh thổ VN

Total questions: 55

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc.

b)

Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

Nằm trong khu vực hoạt động của gió Tây ôn đới và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau.

2.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

b)

Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

c)

Nằm trong khu vực có hoạt động địa chất tương đối ổn định, ít thiên tai.

d)

Nằm ngoài khu vực chí tuyến, quanh năm có gió Tây hoạt động.

3.

Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ:

a)

33°23'B.

b)

22°23'B.

c)

23°33'B.

d)

23°23'B.

4.

Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta nằm ở kinh độ:

a)

102°09'Đ.

b)

102°19'Đ.

c)

101°33'Đ.

d)

201°09'Đ.

5.

Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta nằm ở kinh độ:

a)

119°28'Đ.

b)

102°19'Đ.

c)

117°20'Đ.

d)

109°28'Đ.

6.

Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ:

a)

8°34'B.

b)

22°23'B.

c)

6°50'B.

d)

23°30'B.

7.

Câu 7. Trên Biển Đông, vùng biển của nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ:

a)

6°30'

b)

6°50'

8.

Trên Biển Đông, vùng biển của nước ta mở rộng đến khoảng kinh độ:

a)

127°20’Đ.

b)

107°20’Đ.

c)

117°10’Đ.

d)

117°20’Đ.

9.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam được quy định bởi:

a)

Địa hình và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

c)

Diện tích lãnh thổ.

d)

Cảnh quan tự nhiên.

10.

Nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao là do:

a)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

b)

Lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ.

c)

Vị trí giáp với biển ở phía đông.

d)

Vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của Tín phong.

11.

Sự phân mùa của khí hậu và các thành phần tự nhiên của nước ta là do:

a)

3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích là đồng bằng.

b)

Nằm ở vị trí đón gió mùa châu Á.

c)

Vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

Nằm trong khu vực gió mùa châu Á và ảnh hưởng của Tín phong.

12.

Nước ta không hình thành hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi là do:

a)

Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

b)

Lãnh thổ hẹp ngang và chịu tác động của biển.

c)

Tác động của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

Có gió Tây ôn đới hoạt động mạnh quanh năm.

13.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của nước ta là:

a)

Rừng lá rộng thường xanh.

b)

Rừng lá kim.

c)

Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.

d)

Rừng thưa và xa-van.

14.

Tài nguyên sinh vật và khoáng sản của nước ta rất đa dạng là do:

4 lines
15.

Nước ta chịu ảnh hưởng của nhiều loại thiên tai như bão, lũ, hạn hán, ngập lụt,... chủ yếu là do:

a)

Cấu trúc địa hình chưa ổn định.

b)

Tác động của con người.

c)

Vị trí địa lí.

d)

Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

16.

Nước ta rất thuận lợi để mở rộng giao thương với các nước trong khu vực và thế giới vì:

a)

Vị trí nằm ở trung tâm châu Á.

b)

Vị trí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương.

c)

Đường bờ biển tương đối bằng phẳng; ít vũng vịnh, đầm phá.

d)

Nằm trên các tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế và các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

17.

Tổng số giờ nắng trong năm nhiều và nhiệt độ trung bình năm cao là biểu hiện:

a)

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.

b)

Của sự thay đổi thời tiết trong năm.

c)

Tính chất gió mùa của khí hậu nước ta.

d)

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta.

18.

Một trong những biểu hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta là:

a)

Cân bằng ẩm trong năm luôn ẩm.

b)

Tổng lượng mưa trong năm nhỏ.

c)

Độ ẩm không khí trong năm cao.

d)

Độ ẩm không khí trong năm thấp.

19.

Sự tương phản giữa mùa đông với mùa hạ ở miền Bắc và giữa mùa mưa với mùa khô ở miền Nam là do:

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài nhiều vĩ độ.

b)

Hoạt động của gió mùa và Tín phong.

c)

Hoạt động của gió Tây khô nóng.

d)

Dải hội tụ nhiệt đới.

20.

Vào đầu mùa đông, ở miền Bắc có thời tiết lạnh khô và ít mưa là do:

4 lines
21.

Tín phong ở nước ta hoạt động mạnh vào:

a)

Đầu mùa đông.

b)

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

c)

Giữa và cuối mùa hạ.

d)

Những ngày gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

22.

Nửa sau mùa đông, ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ thường có mưa phùn, thời tiết lạnh ẩm là do:

a)

Gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

Tín phong hoạt động mạnh.

c)

Gió Tây hoạt động mạnh.

d)

Dải hội tụ nhiệt đới bắt đầu hoạt động.

23.

Từ 16°B trở vào Nam hầu như không có mùa đông lạnh vì:

a)

Gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần và biến tính khi di chuyển từ Bắc vào Nam

b)

Gió mùa Tây Nam hoạt động yếu hơn.

c)

Gió mùa Tây Nam mang thời tiết nóng, khô đến miền Nam nước ta.

d)

Gió mùa Đông Bắc chuyển hướng đông khi di chuyển từ Bắc vào Nam.

24.

Vào đầu mùa hạ, hiện tượng khô, nóng ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc là do:

a)

Tín phong đổi hướng.

b)

Gió Đông Nam biến tính.

c)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa bán đảo Đông Dương.

d)

Gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn.

25.

Vào đầu mùa hạ, ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên thường có mưa lớn là do:

a)

Gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương thổi đến.

d)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam thổi đến.

26.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta là:

a)

Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Hoạt động của gió Đông Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam thổi đến.

d)

Gió mùa Đông Bắc đi qua biển kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.

27.

Ở Bắc Bộ, vào mùa hạ có gió thổi theo hướng đông nam là do:

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc gặp bức chắn địa hình nên chuyển hướng.

c)

Tín phong bán cầu Nam hoạt động mạnh.

d)

Sự hút của áp thấp Bắc Bộ làm chuyển hướng gió mùa Tây Nam.

28.

Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô kéo dài là do:

a)

Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh.

b)

Chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc.

d)

Chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc.

29.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta biểu hiện qua yếu tố địa hình ở:

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.

b)

Sự đa dạng của địa hình.

c)

Quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ.

d)

Khí hậu của các dãy núi.

30.

Quá trình xâm thực ở nước ta diễn ra mạnh là do:

a)

A. Lượng mưa lớn.

b)

B. Đồi núi chiếm diện tích lớn.

c)

C. Đất feralit chiếm diện tích lớn.

d)

D. Độ nhô cao nguyên rộng.

31.

Sông của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa thường có biểu hiện nào sau đây?

a)

Ít sông, nước sông lên xuống thất thường.

b)

Sông nhiều nước và chế độ dòng chảy theo mùa.

c)

Sông nhiều nước vào mùa xuân.

d)

Sông ít nước và chế độ dòng chảy điều hòa.

32.

Loại đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa là:

a)

Đất feralit.

b)

Đất mặn ven biển.

c)

Đất xám.

d)

Đất phù sa bạc màu.

33.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua yếu tố sinh vật ở sự phổ biến của các loài sinh vật:

a)

Ôn đới và hệ sinh thái rừng lá kim.

b)

Nhiệt đới và hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.

34.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta

a)

giảm dần từ Bắc vào Nam.

b)

tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

không thay đổi từ Bắc vào Nam.

d)

giảm đều từ Bắc vào Nam.

35.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta

a)

tăng dần từ Bắc vào Nam.

b)

tăng đều từ Bắc vào Nam.

c)

giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

ổn định từ Bắc vào Nam.

36.

Nhận định nào sau đây đúng với sự thay đổi của thực vật ở nước ta từ Bắc vào Nam?

a)

Thực vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

b)

Thực vật cận nhiệt và ôn đới giảm dần.

c)

Mất hẳn các loài thực vật cận xích đạo.

d)

Không còn các loài thực vật cận nhiệt.

37.

Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là

a)

dãy Hoàng Liên Sơn.

b)

dãy Bạch Mã.

c)

dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

dãy Trường Sơn.

38.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

39.

Tiết trời lạnh, ít mưa, xuất hiện cây rụng lá là cảnh sắc thiên nhiên của

a)

phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông.

b)

phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa hạ.

c)

phần lãnh thổ phía Nam vào mùa khô.

d)

các vùng núi cao vào mùa đông.

40.

Độ ẩm thấp, ít mưa, xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá là cảnh sắc thiên nhiên của

a)

mùa đông ở phần lãnh thổ phía Bắc.

b)

mùa mưa ở phần lãnh thổ phía Nam.

c)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

d)

mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam.

41.

Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.

d)

đới rừng xích đạo.

42.

Từ đông sang tây, thiên nhiên của nước ta phân hoá thành 3 vùng, lần lượt là:

a)

vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng.

b)

vùng đồi núi, vùng đồng bằng ven biển; vùng biển, đảo.

c)

vùng biển, đảo và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.

d)

vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi.

43.

Thềm lục địa ở nước ta có đặc điểm

a)

mở rộng ở giữa, thu hẹp ở phía bắc và phía nam.

b)

mở rộng ở phía bắc và phía nam, thu hẹp ở giữa.

c)

thu hẹp dần từ Bắc vào Nam.

44.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.

b)

Các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

Địa hình cac-xơ có diện tích lớn.

d)

Đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều núi sót.

45.

Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đến sớm, kết thúc muộn là do

a)

ảnh hưởng của biển và hình dạng lãnh thổ.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình.

c)

ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và biển.

46.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

b)

hướng đông – tây và hướng tây – tây bắc.

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung.

d)

hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

47.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai nhóm đất chính là

a)

đất mặn và đất phù sa.

b)

đất fe-ra-lít và đất phù sa.

c)

đất fe-ra-lít và đất xám.

d)

đất phù sa và đất xám.

48.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

than đá.

b)

khí tự nhiên.

c)

sắt.

d)

a-pa-tít.

49.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Có địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam.

b)

Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam.

c)

Địa hình chủ yếu là cao nguyên ba-dan khá bằng phẳng.

d)

Có địa hình thấp, luỹ sóng nghiêng theo hướng tây – đông.

50.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thường

a)

kéo dài và nhiệt độ xuống rất thấp.

b)

đến sớm và kết thúc muộn.

c)

đến muộn và kết thúc sớm.

d)

đến sớm và kết thúc sớm.

51.

Mùa lũ của sông ngòi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ là do

a)

ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam.

b)

mưa mùa ở Tây Bắc sớm hơn ở Bắc Trung Bộ.

c)

ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây – đông.

d)

hướng dòng chảy của sông ngòi khác nhau.

52.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự tương phản giữa

a)

phía bắc và phía nam.

b)

các cao nguyên.

c)

Tây Nguyên và dải đồng bằng ven biển.

d)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

53.

Thực vật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phổ biến là các loài

a)

nhiệt đới và xích đạo.

b)

cận nhiệt đới và ôn đới.

c)

nhiệt đới và ôn đới.

d)

cây chịu hạn và rừng lá theo mùa.

54.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là:

a)

Dầu mỏ, khí đốt

b)

Than đá

c)

Sắt

d)

Đồng

55.

Khó khăn lớn trong việc sử dụng tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

hiện tượng sương muối và mưa đá.

b)

bão và sạt lở đất xảy ra thường xuyên.

c)

xâm nhập mặn và thiếu nước vào mùa khô.

d)

nắng nóng kéo dài và bão thường xuyên.