wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, THIÊN TAI

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhìn chung ở nước ta mùa bão bắt đầu và kết thúc trong thời gian

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Từ tháng 6 đến tháng 11.

c)

Từ tháng 7 đến tháng 11.

d)

Từ tháng 6 đến tháng 12

2.

Mùa bão của nước ta có xu hướng

a)

chậm dần từ Bắc vào Nam.

b)

chậm dần từ Nam ra Bắc.

c)

bắt đầu ở miền Trung rồi lan ra 2 miền Bắc, Nam.

d)

đồng đều ở tất cả các miền.

3.

Hiện tượng lụt úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn mà còn do

a)

ảnh hưởng mạnh mẽ của triều cường.

b)

địa hình dốc, nước tập trung nhanh.

c)

địa hình thấp cùng hệ thống đê sông, đê biển.

d)

không có hệ thống các công trình thoát lũ.

4.

Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

vùng có lượng mưa quá lớn.

b)

địa hình quá thấp.

c)

thủy triều dâng cao.

d)

mưa lớn và triều cường.

5.

Lũ quét thường xảy ra ở

a)

miền núi.

b)

miền đồi trung du.

c)

đồng bằng.

d)

ven biển.

6.

Khô hạn kéo dài thể hiện sâu sắc nhất ở

a)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

d)

A. Miền Bắc và miền Trung.

7.

Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

a)

thiếu nước trong mùa khô và nguồn nước ô nhiễm.

b)

lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm nguồn nước sông.

c)

ô nhiếm nguồn nước, nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt.

d)

lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng.

8.

Vùng thường chịu nhiều thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

Ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Ven biển Đông Nam Bộ.

c)

Ven biển miền Trung.

d)

A. Ven biển đồng bằng sông Hồng.

9.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Châu thổ sông Hồng.

b)

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ.

c)

Các đồng bằng ở duyên hải miền Trung.

d)

Châu thổ sông Cửu Long.

10.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

củng cố đê chắn ven sông và ven biển.

b)

nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.

c)

huy động toàn bộ sức người để chống bão.

d)

Dự báo chính xác về cấp độ, hướng đi của bão.

11.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi phải tiến hành

a)

làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

b)

trồng cây theo băng, làm ruông bậc thang.

c)

áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

d)

trồng cây gây rừng, làm ruộng bậc thang.

12.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất của miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

tình trạng rửa trôi đất ở các đồng bằng.

b)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

c)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.

d)

bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi dày đặc.

13.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

a)

thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường

b)

lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm môi trường

c)

lượng nước phân bố không đều giữa các vùng.

d)

lượng nước phân bố không đều theo thời gian.

14.

Trong số các loại đất ở đồng bằng cần phải cải tạo của nước ta hiện nay, loại đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất phèn.

b)

đất mặn.

c)

đất xám bạc màu.

d)

đất cát biển.

15.

Giải pháp quan trọng chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là

a)

đẩy mạnh việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.

b)

áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm nghiệp.

c)

phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình và nông trường quốc doanh.

d)

đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại và nông trường quốc doanh.

16.

Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

chuyển đổi cơ cẩu cây trồng.

c)

phát triển cây đặc sản có giá trị cao.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

17.

Mục tiêu ban hành "Sách đỏ Việt Nam” là

a)

đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước

b)

bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng

c)

bảo tồn các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

kiểm kê các loài động, thực vật đang phát triển ở Việt Nam.

18.

Đặc điểm không đúng với hoạt động của bão ở Việt Nam là

a)

mùa bão thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11.

b)

mùa bão có xu hướng chung là chậm dần từ Nam ra Bắc.

c)

70% số cơn bão trong mùa tập trung vào các tháng 8, 9, 10.

d)

trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.

19.

Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

ven biển Đông Bắc Bắc Bộ

b)

ven biển miền Trung

c)

ven biển Đông Nam Bộ

d)

ĐBSCL

20.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

cảnh báo sớm cho các tàu, thuyền đang hoạt động ngoài khơi.

b)

củng cố đê chắn sóng vùng ven biển, di dân ra khỏi vùng bão.

c)

huy động sức dân phòng tránh bão, ngưng các hoạt động sản xuất.

d)

dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

21.

Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt ở ĐBSH là

a)

mưa lũ.

b)

triều cường.

c)

nước biển dâng.

d)

lũ quét.

22.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

được sự điều tiết của các hồ nước

c)

nguồn nước ngầm phong phú.

d)

có mưa phùn vào cuối mùa đông.

23.

Ở miền Trung, lũ quét thường xảy ra vào thời gian

a)

từ tháng 8 đến tháng 10.

b)

từ tháng 9 đến tháng 10

c)

từ tháng 8 đến tháng 11..

d)

từ tháng 10 đến tháng 12.

24.

Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

25.

Ở nước ta, khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng... là

a)

ĐBSH

b)

Tây Bắc.

c)

DHMT.

d)

Tây Nguyên.

26.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

khai thác quá mức.

c)

trồng rừng chưa hiệu quả.

d)

chiến tranh.

27.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

c)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

28.

Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

mưa a-xít.

c)

cạn kiệt dòng chảy.

d)

hải sản giảm sút.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?

a)

Bình quân trên đầu người nhỏ.

b)

Diện tích đất có rừng còn thấp.

c)

Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.

d)

Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

30.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

c)

khai hoang mở rộng diện tích.

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

31.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp

a)

. trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

32.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

33.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

b)

tổ chức định canh, định cư cho người dân.

c)

áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

d)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

34.

Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

b)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.

35.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

c)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

36.

Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển ngành trồng trọt ở đồng bằng sông Hồng là

a)

sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.

b)

đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh.

c)

bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp.

d)

thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.

37.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

38.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

c)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

39.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

40.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

diện tích rừng lớn.

c)

sự phát triển của sinh vật.

d)

sự phân bố sinh vật.

41.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng.

d)

duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

42.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

diện tích rừng lớn.

c)

sự phát triển của sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

43.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú.

c)

chim.

d)

cá.

44.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

45.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

46.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

47.

Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

a)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.

c)

rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.

d)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.

48.

Biện pháp nào sau đây không để bảo vệ đa dạng sinh học ?

a)

Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

b)

Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.

c)

Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp

d)

Quy định cụ thể việc khai thác.

49.

Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Tài nguyên đất đang bị suy thoái.

b)

Trình độ thâm canh cao.

c)

Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.

d)

Mật độ dân số rất cao.

50.

Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.

b)

Cung cấp nhiều loại gỗ quý.

c)

Giữ đất chống sạt lở bờ biển.

d)

Đảm bảo cân bằng sinh thái.