NEW
Font size
Worksheets12. Ôn tập VÙNG 1-2-3
Total questions: 45
Worksheet time: 42mins
Nguồn than khai thác ở TD&MN Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hoá chất.
nhiệt điện và xuất khẩu
nhiệt điện và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
Đàn trâu của TD&MN Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) do
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm.
trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi.
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn.
TD&MN Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, lắm thác ghềnh, nhiều phù sa.
địa hình dốc và sông ngòi có lưu lượng nước lớn.
Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là
Lào Cai.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Gâm.
sông Chảy.
sông Đà.
sông Lô.
Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
chăn nuôi gia súc lớn và cây lương thực.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc?
Điện Biên.
Lào Cai.
Hoà Bình.
Sơn La.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do
cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.
thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) nhiều.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp.
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Loại cây công nghiệp nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lớn nhất so với cả nước?
Chè
Hồi
Cà phê
Quế
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
sông Hồng và sông Thái Bình
sông hồng và sông Đà
sông Hồng và sông Cầu
sông Hồng và sông Lục Nam
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là
than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
apatit, than nâu, man gan, đồng.
thiếc, vàng, chì, kẽm.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH là
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
giảm tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ
tăng tỉ trọng nông nghiệp, công nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ
Mặt hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn.
Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
Một số loại tài nguyên bị xuống cấp.
Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú.
Có một mùa khô sâu sắc.
Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên
Đồng bằng sông Hồng có mật độ đô thị cao nhất nước ta là do:
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ và định cư lâu đời.
Sự chuyển cư tự phát của dân cư nông thôn ra thành phố.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:
Đất phù sa.
Đất mặn.
Đất xám phù sa cổ.
Đất cát biển.
Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
đất đai màu mỡ.
nguồn nước phong phú.
có một mùa đông lạnh, kéo dài.
ít có thiên tai.
Định hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:
giảm tỉ trọng khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực I.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng dần tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?
Do dân nhập cư đông.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.
Do nền kinh tế còn chậm phát triển.
Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm
Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là:
quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.
thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
phát triển mạnh cây vụ đông.
Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do
A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.
B. nhiều thiên tai như bão, lũ.
C. cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
D. hậu quả chiến tranh kéo dài.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là
A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây
C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.
D. thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là
thiên tai thường xuyên xảy ra.
hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.
thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.
chất lượng nguồn lao động thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là
thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động.
hình thành một mạng lưới đô thị mới.
tăng cường giao thương với các nước.
làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.
Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích trực tiếp nào sau đây?
Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.
Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.
Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.
Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
nguồn lao động dồi dào.
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
nguồn nguyên liệu phong phú.
cơ sở hạ tầng phát triển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.
giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.
khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.
Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là
tăng cường giao thương với các nước láng giềng và tỉnh lân cận.
thúc đẩy kinh tế các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, lao động.
phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.
làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển theo hướng Bắc - Nam.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.
ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.
có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.
nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.
tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.
Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động.
tăng khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư.
làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.
Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.
Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.
Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.
Đế thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ vấn đề quan trọng nhất là
tăng cường cơ sở hạ tầng trước hết là hệ thống giao thông vận tải.
tận dụng nguồn lao động đồng và guồn nguyên liệu phong phú.
tăng cường mở cửa thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
phát huy tối đa các nguồn lực tự nhiên và kinh tế-xã hội ở vùng.
