WorksheetsĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - VD - 72
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Biện pháp chủ yếu để ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi.
thúc đẩy nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
đa dạng hóa sản xuất, phát triển chăn nuôi.
tăng cường quy hoạch, sử dụng đất hợp lý.
Câu 2: Mục đích chủ yểu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.
tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.
khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Câu 3: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của
tổng lượng phù sa sông, khí hậu nóng ẩm và thềm lục địa.
thềm lục địa, diện tích lưu vực và tổng lượng phù sa sông.
lịch sử khai thác lãnh thổ, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
diện tích lưu vực sông, tổng lượng phù sa và chế độ nhiệt ẩm.
Câu 4: Biện pháp chủ yếu ứng phó với nước biển dâng trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.
thay đổi mùa vụ, tăng cường nuôi thủy sản.
Đa dạng hóa sản suất, phát triển cây ăn quả.
Câu 5: Tác động chủ yếu của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long là
nhiệt độ trung bình năm giảm, mùa bão đến sớm hơn, thiếu nước ngọt.
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền, mùa khô kéo dài, sạt lở gia tăng.
mùa khô sâu sắc, thuỷ triều mạnh, diện tích đất phèn mở rộng nhanh.
mực nước ngầm hạ thấp, hạn hán nghiêm trọng, môi trường ô nhiễm.
Câu 6: Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.
Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.
Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.
Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh là do
điều kiện tự nhiên thuận lợi, chính sách thu hút đầu tư.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
lực lượng lao động đông, kinh nghiệm trong chăn nuôi.
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây không hợp lí khi sử dụng và cải tạo tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?
Đắp đê ngăn lũ và hạn chế nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn.
Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ.
Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn.
Câu 9: Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
nhiệt độ trung bình năm tăng nhanh.
diện tích nhiễm mặn, nhiễm phèn tăng.
nguồn nước ngầm ngày càng hạ thấp.
lũ lụt thường xảy ra trên diện rất rộng.
Câu 10: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn hơn Đồng bằng sông Hồng do lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu cận xích đạo.
Nguồn nước phong phú.
Quy mô diện tích đất.
Trình độ thâm canh.
Câu 11: Biện pháp chống ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
xây dựng công trình ngăn thủy triều.
đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo.
trồng rừng phòng hộ chống xói mòn.
Câu 12: Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển tổng hợp kinh tế biển và sống chung với lũ.
đẩy mạnh trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.
khai khẩn đất, trồng rừng ngập mặn và khai thác biển.
cải tạo đất, bảo vệ rừng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Câu 13: Cơ sở quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi.
khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển.
Câu 14: Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
Chia ruộng thành các ô nhỏ nhằm thuận tiện cho việc thau chua, rửa mặn.
Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng tôm.
Câu 15: Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng.
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Câu 16: Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
biến đổi khí hậu, nhiệt độ tăng và nước biển dâng lên.
khí hậu phân mùa rõ rệt, rừng ngập mặn giảm nhanh.
diện tích đất nhiễm phèn, mặn lớn; mùa khô sâu sắc.
độ chua, mặn trong đất tăng; cải tạo đất gặp khó khăn.
Câu 17: Đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Cửu Long do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đất phù sa chiếm diện tích lớn và khả năng mở rộng nhiều.
Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
Nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác phát triển chậm.
Mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
Câu 18: Biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
thủy lợi, tăng nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
thủy lợi, cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
Câu 19: Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
nguồn lợi thủy sản phong phú, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
có diện tích mặt nước lớn, lao động kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
có bờ biển dài, ngư trường cá lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
Câu 20: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
có vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt khó khăn cho việc cơ giới hóa.
Câu 21: Người dân đồng bằng sông Cửu Long cần chủ động chung sống với lũ vì lũ đem lại
phù sa, nguồn thủy sản, nước ngọt để thau chua rửa mặn cho đất.
nguồn nước để trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt, phát triển thủy điện.
thủy sản, phù sa bồi đắp cho đồng bằng để trồng cây lương thực.
nguồn nước cho phát triển du lịch sinh thái và sản xuất nông nghiệp.
Câu 22: Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm mục đích
giảm ảnh hưởng nặng nề của các loại thiên tai gia tăng.
chống biến đổi khí hậu, tăng diện tích rừng đầu nguồn.
phân hóa lãnh thổ sản xuất, thu hút vốn và tạo việc làm.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 23: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở đồng bằng sông Cửu Long là
thích ứng với sự biến đổi của tự nhiên, tăng hiệu quả kinh tế.
đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả đầu tư nông nghiệp.
khai thác tốt thế mạnh, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.
bảo vệ tài nguyên và môi trường gắn với phát triển bền vững.
Câu 24: Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.
hoàn thiện quy hoạch, tăng cường thủy lợi.
phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả.
phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
Câu 25: Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
bảo vệ bờ biển, phát triển mô hình nông - lâm nghiệp.
khai thác nguồn lợi và mở rộng nuôi trồng thủy sản.
đảm bảo cân bằng sinh thái và phòng chống tiên tai.
cung cấp nhiều lâm sản giá trị cao, phát triển du lịch.
Câu 26: Định hướng chủ yếu đối với sản xuất lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ kết hợp với cải tạo đất.
phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích cây khác.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản.
thay đổi cơ cấu mùa vụ, bảo vệ diện tích rừng ngập mặn.
Câu 27: Để giữ vững vị trí vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
Khí hậu và nguồn nước.
Câu 28: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo cân bằng sinh thái ở Đồng bằng sông Cửu Long là
duy trì, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
sử dụng giống lúa có khả năng chịu phèn, mặn.
giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Câu 29: Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.
Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.
Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.
Câu 30: Khó khăn lớn nhất trong phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
diện tích đất mặn, đất phèn lớn và tăng nhanh.
tác động của thủy triều và diện tích rừng thu hẹp.
khí hậu, thời tiết ngày càng diễn biến thất thường.
thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn vào mùa khô.
thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn vào mùa khô.Câu 31: Nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng vì
diện tích mặt nước nuôi trồng lớn hơn.
người dân có nhiều kinh nghiệm hơn.
nguồn lợi thuỷ sản từ mùa lũ mang lại lớn.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh hơn.
Câu 32: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển
các cây ăn quả nhiệt đới quy mô lớn.
cây ăn quả, cây dược liệu cận nhiệt.
nhiều loại cây công nghiệp lâu năm.
các loại rau màu ôn đới và cận nhiệt.
Câu 33: Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển.
mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thể kinh tế liên hoàn.
vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch nội địa.
phát triển du lịch biển và đất liền, phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 34: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
sử dụng giống lúa có khả năng chịu phèn, mặn.
giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt vào mùa khô.
khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ đem lại.
Câu 35: Biện pháp quan trọng nhất về mặt kinh tế để giải quyết tình trạng ngập lụt kéo dài ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
xây dựng công trình thoát lũ.
xây dựng hệ thống đê sông.
chủ động sống chung với lũ.
xây dựng đập ở thượng nguồn.
Câu 36: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do
xâm nhập mặn nặng nề, hạn hán, thiếu nước ngọt.
bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị nhiễm phèn và mặn.
bờ biển bị sạt lở, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn bị thu hẹp.
Câu 37: Để nâng cao giá trị nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề cần quan tâm hàng đầu là
mở rộng diện tích nuôi trồng.
đảm bảo được nguồn thức ăn.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
mở rộng được thị trường quốc tế.
Câu 38: Biện pháp quan trọng nhất về mặt xã hội để giải quyết tình trạng ngập lụt kéo dài ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
xây dựng công trình thoát lũ.
xây dựng hệ thống đê sông.
chủ động sống chung với lũ.
xây dựng đập ở thượng nguồn.
Câu 39: Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải
tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
Câu 40: Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp cao nhất cả nước do
nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.
mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, khả năng mở rộng nhiều.
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
