wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP DIA KHOI 12 BAI 24-28

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào cho thấy hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay?
a)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
b)
Kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
c)
Nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
d)
Nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
2.
Hướng phát triển không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
a)
hình thành các vùng chuyên canh.
b)
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
c)
phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
d)
phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
3.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Đồng bằng sông Hồng.
4.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất ở nước ta là
a)
Đồng bằng duyên hải Miền Trung.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đông Nam Bộ.
5.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Hiện nay nước ta có 5 vùng kinh tế trọng điểm.
b)
Hiện nay nước ta có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
c)
Hiện nay nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm.
d)
Hiện nay nước ta có 6 vùng kinh tế trọng điểm.
6.
Từ năm 1991 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch.đâu là đặc điểm của sự chuyển dịch đó?
a)
Khu vực III luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP dù tăng không ổn định.
b)
Khu vực I giảm dần tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
c)
Khu vực I giảm dần tỉ trọng và đã trở thành ngành có tỉ trọng thấp nhất.
d)
Khu vực II dù tỉ trọng không cao nhưng là ngành tăng nhanh nhất.
7.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành
a)
chăn nuôi.
b)
trồng trọt và chăn nuôi.
c)
trồng trọt.
d)
Dịch vụ nông nghiệp.
8.
Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
a)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.
b)
Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
c)
Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
d)
Giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
9.
Đâu là biểu hiện của đô thị hoá của ở nước ta từ 1954 - 1975?
a)
Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.
b)
Quá trình đô thị hoá bị chững lại do chiến tranh.
c)
Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
d)
Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại.
10.
Tác động lớn nhất của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta là
a)
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
b)
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
d)
tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.
11.
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Duyên hải miền Trung.
12.
Để giảm tình trạng di dân tự do vào đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là
a)
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
b)
phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị để tăng sức chứa dân cư.
c)
hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên cả ở nông thôn và thành thị.
d)
phát triển mạng lưới đô thị hợp lí, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
13.
Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hoá của nước ta?
a)
Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.
b)
Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.
c)
Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.
d)
Phát triển các đô thị theo hướng mở rộng vành đai
14.
Đây là một nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
a)
Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
b)
Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
c)
Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
d)
Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
15.
Theo cách phân loại hiện hành, hệ thống đô thị của Việt Nam được chia thành
a)
6 loại.
b)
5 loại.
c)
3 loại.
d)
4 loại.
16.
Ý nào sau đây biểu hiện đặc điểm đô thị hoá ở nước ta?
a)
Tỉ lệ dân thành thị giảm.
b)
Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh.
c)
Trình độ đô thị hoá thấp.
d)
Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
17.
Đặc điểm nào không đúng với đô thị hóa?
a)
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
b)
Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi.
c)
Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.
d)
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
18.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến khu vực trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là
a)
thiếu nguồn lao động có tay nghề.
b)
nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
c)
thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh cao.
d)
kết cấu hạ tầng yếu kém, đặc biệt là Giai thông vận tải, và điện.
19.
Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (2001), số lượng vùng công nghiệp ở nước ta là
a)
5
b)
8
c)
6
d)
7
20.
Ở nước ta, vùng có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất là
a)
Tây Nguyên.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
21.
Khu công nghiệp tập trung ở nước ta ra đời vào thời kì nào?
a)
Từ sau 1975, khi đất nước đã thống nhất.
b)
Từ năm 1960 ở miền Bắc.
c)
Từ thập niên 90 của thế kỉ XX.
d)
Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.
22.
Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (2001), vùng công nghiệp 1 bao gồm
a)
các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh.
b)
các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh.
c)
các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
d)
các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ.
23.
Hai nhân tố bên ngoài nào ảnh hưởng nhiều nhất tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
a)
Công nghệ, khoáng sản.
b)
Vốn, công nghệ.
c)
Thị trường, công nghệ.
d)
Hợp tác quốc tế, thị trường.
24.
Nhân tố bên trong ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
a)
Tài nguyên thiên nhiên, thị trường, hợp tác quốc tế.
b)
Tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, thị trường.
c)
Thị trường, vị trí địa lí, điều kiện kinh tế-xã hội.
d)
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội.
25.
Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm của khu công nghiệp tập trung.
a)
Ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.
b)
Thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.
c)
Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.
d)
Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
26.
Tính đến tháng 8-2007 cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, trong đó số khu đã đi vào hoạt động là:
a)
90
b)
60
c)
80
d)
70
27.
Đặc điểm nào sau đây không phải của điểm công nghiệp?
a)
Chỉ bao gồm 1-2 xí nghiệp riêng lẻ.
b)
Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.
c)
Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.
d)
Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.
28.
Ý nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
a)
Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
b)
Do chính phủ quyết định thành lập.
c)
Không có ranh giới địa lí xác định.
d)
Không có dân cư sinh sống.
29.
Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở đâu?
a)
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
b)
Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
d)
Tây Bắc, Tây Nguyên.
30.
Nhân tố giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta trong những năm gần đây là
a)
Thị trường đã được mở rộng cả trong và ngoài nước.
b)
Nguồn nguyên liệu trong nước được cung cấp đầy đủ.
c)
Nguồn lao động có tay nghề đã được đáp ứng đầy đủ.
d)
Trình độ của người lao động đã được nâng lên rất nhiều.
31.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
a)
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
b)
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
c)
mạng lưới giao thông thuận lợi.
d)
cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.
32.
Nhân tố nào sau đây không thể hiện tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực của nước ta?
a)
Nhu cầu năng lượng lớn.
b)
Nguồn thủy năng dồi dào.
c)
Giá thành xây dựng các nhà máy và cơ sở hạ tầng thấp.
d)
Nguồn nhiên liệu (nhất là than và dầu khí dồi dào).
33.
Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
34.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
a)
nhiệt điện, thuỷ điện.
b)
thuỷ điện, điện gió.
c)
thuỷ điện, điện nguyên tử.
d)
nhiệt điện, điện gió.
35.
Đâu là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác thuỷ điện của nước ta?
a)
Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
b)
Sông ngòi ngắn, dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
c)
Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
d)
Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
36.
Đây là ngành công nghiệp được phân bố rộng rãi nhất ở nước ta.
a)
Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
b)
Chế biến chè, thuốc lá.
c)
Chế biến hải sản.
d)
Xay xát.
37.
Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
a)
Kiên Giang.
b)
Ninh Thuận.
c)
Nam Định.
d)
Quảng Ngãi.
38.
Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là
a)
có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
b)
có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
c)
có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
d)
có thị trường xuất khẩu rộng mở.
39.
Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay ở nước ta là
a)
Hoà Bình.
b)
Phú Mỹ.
c)
Phả Lại.
d)
Hiệp Phước.
40.
Công nghiệp năng lượng nước ta gồm các phân ngành
a)
khai thác than, dầu khí và thủy điện.
b)
khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện.
c)
khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện.
d)
khai thác than, dầu khí và nhiệt điện.
41.
Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển công nghiệp ở miền Trung là
a)
lãnh thổ nhỏ hẹp, kéo dài.
b)
trình độ lao động kém.
c)
tài nguyên thiên nhiên còn hạn chế.
d)
mạng lưới cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
42.
Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trong và phải “đi trước một bước” là
a)
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
b)
công nghiệp khai thác dầu khí.
c)
công nghiệp cơ khí.
d)
công nghiệp điện lực.
43.
Đường dây 500 KV Bắc - Nam chạy từ
a)
Lạng Sơn đến Cà Mau.
b)
Hoà Bình đến Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh).
c)
Hòa Bình đến Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu).
d)
Hoà Bình đến Cà Mau.
44.
Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là:
a)
có thị trường xuất khẩu rộng mở.
b)
có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
c)
có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
d)
có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
45.
Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích.
a)
Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
b)
Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
c)
Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
d)
Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.
46.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
a)
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
b)
giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
c)
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
d)
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.
47.
Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là
a)
vật liệu xây dựng và cơ khí.
b)
Dệt may, xi măng và hoá chất.
c)
cơ khí và luyện kim.
d)
vật liệu xây dựng và phân hóa học.
48.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
a)
2 nhóm với 28 ngành công nghiệp.
b)
3 nhóm với 28 ngành công nghiệp.
c)
3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
d)
2 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
49.
Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay
a)
Sành - sứ - thuỷ tinh.
b)
Hoá chất - phân bón - cao su.
c)
Luyện kim.
d)
Chế biến gỗ và lâm sản.
50.
Phát biểu nào không đúng về ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
a)
Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.
b)
Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
c)
Có thế mạnh lâu dài để phát triển.
d)
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.
51.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
a)
sự phân loại các ngành công nghiệp theo từng nhóm.
b)
số lượng các ngành công nghiệp.
c)
giá trị sản xuất của ngành công nghiệp.
d)
tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.
52.
Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
a)
Chế biến lương thực, thực phẩm.
b)
Luyện kim.
c)
Năng lượng.
d)
Dệt - may.
53.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ.
a)
khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
b)
giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c)
có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
d)
có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
54.
Nhận định nào là đúng về phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
a)
Cân đối tỉ trọng giữa công nghiệp chế biến và khai thác.
b)
Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nặng.
c)
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
d)
Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
55.
Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta là
a)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đông Nam Bộ.