wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dia 45

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có

a)

Sử dụng nhiều lao động

b)

Phục vụ đời sống và sản xuất khắp mọi miền đất nước

c)

truyền thông sản xuất lâu đời

d)

hiệu quả kinh tế cao có thế mạnh lâu dài

2.

Xu hướng đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hiện nay

a)

Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước,tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước

c)

Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực vốn đầu tư nước ngoài

d)

Tăng tỉ trọng khu vực nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài

3.

Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của

a)

tài nguyên thiên nhiên phong phú

b)

nguồn lao động có tay nghề

c)

thị trường kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi

d)

vị trí địa lí thuận lợi, thị tường, nguồn lao động có tay nghề và tài nguyên thiên nhiên phong phú

4.

Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

Trung du và miền núi phía Bắc

d)

Đông Nam Bộ.

5.

Nhóm không thuộc hệ thống phân loại cơ cấu công nghiệp hiện hành

a)

công nghiệp không khói

b)

công nghiệp chế biến

c)

công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước,

d)

công nghiệp khai thác

6.

Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.

b)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

c)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

d)

Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

7.

Sự phân bố lãnh thổ công nghiệp ở Duyên hải miền Trung có đặc điểm

a)

các trung tâm nằm phân tán dọc bờ biên, quy mô nhỏ.

b)

có mức độ tập trung thập nhưng có các trung tâm lớn.

c)

có mức độ tập trung vào loại cao nhất nước với rất nhiêu trung tâm.

d)

tạo thành một dải công nghiệp nhưng ít có trung tâm lớn.

8.

Lợi thế hàng đầu của trung tâm công nghiệp Đà Nẵng là

a)

dân cư và lao động.

b)

nguồn tài nguyên

c)

cơ sở hạ tầng

d)

vị trí địa lí

9.

Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành

a)

đưa lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường

b)

sản xuất chỉ chuyên nhằm vào việc xuất khẩu

c)

có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.

d)

có thế mạnh lâu dài.

10.

Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đôi mới trang thiết bị công nghệ trong công nghiệp?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Nâng cao chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Tăng năng suất lao động

11.

Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?

a)

Có nguồn lao động dồi dào

b)

Đem lại hiệu quả kinh tế cao

c)

Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của ngành kinh tế khác

d)

Có thế mạnh lâu dài.

12.

Ở Nam Bộ ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh là

a)

cơ khí – dầu khí – hóa chất

b)

dầu khí – điện – phân đạm từ kh

c)

Cơ khí-điẹn-phân đạm tử khí

d)

dầu khí-điện-luyện kim

13.

Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là

a)

tư nhân và cá thể.

b)

tập thể

c)

có vốn đầu tư nước ngoài

d)

quốc doanh

14.

Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN của nước ta ngành được ưu tiên đi trước một bước là

a)

điện năng

b)

khai thác và chế biến dầu khí

c)

sản xuất hàng tiêu dùng

d)

chế biến nông lâm thủy sản

15.

: Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là

a)

A sành - sứ - thuỷ tinh

b)

B chế biến gỗ và lâm sản.

c)

luyện kim

d)

hóa chất- phân bón- cao su

16.

Ý nào không chính xác: Để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành, đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước, ngànhcông nghiệp cần

a)

đầu tư phát triển theo chiều sâu

b)

phân bố các vùng công nghiệp hợp lí.

c)

xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt

d)

phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

17.

Trong cơ cấu ngành CN đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm, do có những thế mạnh về

a)

nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường tiêu thụ

b)

nguồn nguyên liệu, lao động

c)

thị trường tiêu thụ.

d)

tài nguyên thiên nhiên

18.

Ý nào dưới đây không thuộc đặc điểm của ngành dầu khí

a)

Giá trị đóng góp hàng năm rất lớn

b)

Cơ sở vật chất còn lạc hậu

c)

Thu hút nhiều đầu tư nước ngoài

d)

Là ngành công nghiệp non trẻ.

19.

Ngành.... không thuộc ngành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

công nghiệp dệt - may

c)

công nghiệp hoá chất - phân bón-cao su

d)

công nghiệp cơ khí - điện tử

20.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về

a)

có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.

b)

giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.

d)

khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.hoạt động công nghiệp nhờ

21.

Điểm nào sau đây không đúng với tình hình phát triển ngành điện của nước ta hiện nay (năm 2006)?

a)

A Thủy điện luôn chiếm hơn 70%

b)

Mạng lưới điện đã thống nhất trong cả nước.

c)

Sản lượng điện tăng rất nhanh.

d)

Đang sử dụng khí vào sản xuất điện.

22.

Hai nhân tố chính làm cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trở thành ngành trọng điểm của nước ta là

a)

đem lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

b)

có thế mạnh lâu dài để phát triển và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp

c)

có thế mạnh lâu dài để phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

d)

có thế mạnh lâu dài để phát triển và có tác động đến sự phát triển các ngành khác.

23.

Vấn đề đặt ra hiện nay đối với ngành công nghiệp đường mía nước ta là

a)

kĩ thuật, công nghệ tiên tiến

b)

sự cân đối phần vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến gắn với cơ chế gắn thị trường

c)

nguồn vốn phát triển

d)

vùng nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy đường

24.

Ở nước ta, ngành công nghiệp nào sau đây cần ưu tiên đi trước một bước?

a)

Chế biến dầu khí.

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

điện lực

d)

chế biến nông-lâm-thủy sản

25.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì

a)

đầu tư cho công nghệ sản xuất cao.

b)

có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

sử dụng nhiều lao động trình độ cao

d)

tác động xấu tới môi trường

26.

Điểm khác nhau cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là

a)

miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.

b)

miền Bắc được xây dựng sớm hơn miền Nam.

c)

miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.

d)

các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.

27.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành khai thác dầu khí ở nước ta?

a)

Là nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.

b)

Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.

c)

Sản lượng từ năm 1986 đến năm 2005 tăng không liên tục.

d)

Nước ta bắt đầu khai thác dầu khí từ 1986.

28.

Nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng giữa các vùng, chúng ta cần

a)

xây dựng các đường dây tải điện siêu cao áp

b)

xã hội hoá ngành điện lực.

c)

phát triển các nhà máy điện

d)

khai thác các nguồn năng lượng mớ

29.

Ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi của nước ta có đặc điểm

a)

gắn liền với các thành phố lớn vì có nhu cầu thị trường.

b)

chưa phát triển mạnh vì thị trường tiêu thụ bị hạn chế.

c)

gắn liền với các vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt.

d)

chưa phát triển mạnh vì ngành chăn nuôi để lấy thịt và sữa còn yếu.

30.

Ngành khai thác than của nước ta có đặc điểm là

a)

ra đời sớm nhất trong các ngành công nghiệp của nước ta.

b)

hiện nay được đầu tư trang thiết bị hiện đại nên sản lượng tăng nhanh.

c)

hiện nay việc khai thác chủ yếu bằng hầm lò.

d)

việc khai thác đã được tự động hoá nên sản lượng tăng nhanh.

31.

Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về

a)

thuỷ điện, điện gió.

b)

nhiệt điện, thuỷ điện.

c)

thuỷ điện, điện nguyên tử.

d)

nhiệt điện, điện gió.

32.

Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì

a)

A tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

b)

không đòi hỏi trình độ khoa học - kĩ thuật cao,

c)

không tác động tới môi trường.

d)

giá thành xây dựng thấp.

33.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển mạnh là do

a)

có nguồn nguyên liệu tại chỗ rất da dạng, phong phú.

b)

có truyền thống kinh nghiệm trong sản xuất.

c)

có nguồn lao động với trình độ tay nghề cao

d)

ó các cơ sở sản xuất, phân bố rộng khắp trên cả nước.

34.

Loại khoáng sản tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tân là

a)

(A) than antraxit (than đá)

b)

B than bùn

c)

C than nâu

d)

D Than mỡ

35.

Đường dây 500 kV được xây dựng nhằm mục đích

a)

đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa

b)

tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.

c)

khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

d)

kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.

36.

Đặc điểm của ngành dầu khí của nước ta là

a)

mới được hình thành trong thập niên 70 của thế kỉ XX

b)

bao gồm cả khai thác, lọc dâu và hoá dầu.

c)

trên 95% sản lượng được dùng để xuất khẩu thô

d)

tiềm năng trữ lượng lớn nhưng quy mô khai thác nhỏ

37.

Từ năm 2005 trở lại đây, trong cơ câu điện, chiếm 70% sản lượng là

a)

nhiệt điện.

b)

điện nguyên tử.

c)

thủy điện.

d)

D phong điện.

38.

Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm đa dạng, nhờ vào

a)

nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

b)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước

c)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

d)

thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.

39.

Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát tập trung chủ yếu ở

a)

chế biến các sản phẩm cây công nghiệp lâu năm

b)

chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy hải sản

c)

chế biến các sản phẩm từ thịt, sữa, trứng

d)

chế biến đường mía, nước ngọt, rượu, bia

40.

ông nghiệp rượu, bia, nước giải khát tập trung chủ yếu ở

a)

gần đường giao thông

b)

gần các đô thị lớn

c)

gần nguồn năng lượng

d)

gần vùng nhiên liếu

41.

Quảng Ninh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhưng trong quy hoạch công nghiệp lại thuộc vùngcông nghiệp số

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Các điểm công nghiệp đơn lẻ ở nước ta thường được hình thành ở

a)

Tây Bắc, Tây Nguyên.

b)

Tây Bắc, Bắc Trung bộ.

c)

Đông Bắc, Tây Nguyên

d)

Đông Bắc, Bắc Trung bộ.

43.

Yếu tố không thuộc nhân tố bên trong ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

a)

thị trường

b)

vị trí địa lí

c)

điều kiện kinh tế - xã hội.

d)

tài nguyên thiên nhiên

44.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX,

a)

vùng công nghiệp

b)

khu công nghiệp

c)

điểm công nghiệp

d)

trung tâm công nghiệp

45.

Các trung tâm công nghiệp được chia thành 3 nhóm,

a)

hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.

b)

sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.

c)

quy mô và chức năng của các trung tâm.

d)

vai trò của các trung tâm trong phân công lao động theo lãnh thổ.

46.

Khu công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp hình thành từ những

a)

năm 1970

b)

năm 1980

c)

năm 1990

d)

năm 2000.

47.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định nhằm đạt được

a)

hiệu quả cao về mặt xã hội.

b)

hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

c)

hiệu quả cao về mặt môi trường.

d)

hiệu quả cao về mặt kinh tế.

48.

Dựa vào tiêu chí để phân loại các trung tâm công nghiệp là

a)

hướng chuyên môn hoá

b)

giá trị sản xuất công nghiệp.

c)

cơ cấu ngành sản xuất.

d)

chức năng sản xuất.

49.

Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều, theo thứ tự giảm dần như sau

a)

Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ

b)

Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung

d)

Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng

50.

Tỉnh Lâm Đồng nằm trong vùng công nghiệp số

a)

3

b)

6

c)

4

d)

5

51.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản

a)

điểm công nghiệp

b)

trung tâm công nghiệp

c)

khu công nghiệp

d)

vùng công nghiệp

52.

Khu công nghiệp tập trung ở nước ta ra đời vào thời kì

a)

từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.

b)

từ sau 1975, khi đất nước đã thống nhất.

c)

từ thập niên 90 của thế kỉ XX

d)

từ năm 1960 ở miền Bắc

53.

Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), vùng 4 công nghiệp bao gồm

a)

A các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng.

b)

các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng

c)

các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.

54.

Việt Trì là một trung tâm công nghiệp

a)

Có quy mô nhỏ, chỉ có ý nghĩa địa phương.

b)

Có quy mô lớn, có ý nghĩa quốc gia.

c)

Không phải là một trung tâm công nghiệp, chỉ là một điểm công nghiệp.

d)

Có quy mô trung bình có ý nghĩa vùng.

55.

Tỉnh không nằm trong vùng công nghiệp số 3 theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp là

a)

Thừa Thiên - Huế.

b)

Ninh Thuận.

c)

Hà Tĩnh

d)

Đà Nẵng

56.

Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

57.

Đặc điểm không đúng với điểm công nghiệp nước ta là

a)

chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp đơn lẻ.

b)

phân bố gần nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.

c)

mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.

d)

giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.

58.

Đặc điểm của một khu công nghiệp tập trung là

a)

thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.

b)

thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.

c)

có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.

d)

ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn

59.

Cả nước ta được chia làm công nghiệp theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp

a)

6 vùng

b)

5 vùng

c)

4 vùng

d)

7 vùng

60.

Nhân tố kinh tế - xã hội quan trọng nhất làm cho thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệplớn nhất cả nước là

a)

nguồn lao động dồi dào, có tay nghề cao.

b)

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

d)

chính sách đầu tư phát triển của nhà nước.