Font size
Worksheetsbài 6,7: Đất nước nhiều đồi núi
Total questions: 59
Worksheet time: 59mins
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
A. Đồng bằng
B. Đồi núi thấp
C. Núi trung bình
D. Núi cao
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:
A. sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.
B. sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…
C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
D. cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:
A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.
Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:
A. dãy Hoàng Liên Sơn
B. dãy Hoành Sơn
C. sông Cả
D. dãy Bạch Mã
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. Có bốn cánh cung
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
A. Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
B. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
C. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
D. Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:
A. địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
B. có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.
C. gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Hẹp ngang.
B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
C. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
D. Được hình thành chủ yếu do các sông bồi đắp.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:
A. Vùng trung tâm có các dãy núi thấp với độ cao trung bình.
B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Câu 1. So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm
1/2 diện tích
1/3 diện tích
2/3 diện tích
3/4 diện tích
Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:
85%
50%
1%
10%
Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào?
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Hoành Sơn
Hoàng Liên Sơn
Các cao nguyên badan phân bố ở:
Đông Bắc
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là:
Đông-tây
Vòng cung
Tây bắc- đông nam
Đông bắc-tây nam
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông:
Sông Hồng và sông Mã
Sông Đà và sông Mã
Sông Đà và sông Cả
Sông Hồng và sông Cả
Địa hình núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:
85%
50%
1%
10%
Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo:
Địa hình cacxtơ
Địa hình đồng bằng
Địa hình cao nguyên
Địa hình đê sông, đê biển
Trong các đồng bằng ở nước ta, đồng bằng lớn nhất là:
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng Sông Cửu Long
Cả ba đồng bằng bằng nhau
Trên đất liền đồi núi chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ?
1/4 diện tích lãnh thổ
3/4 diện tích lãnh thổ
2/3 diện tích lãnh thổ
1/2 diện tích lãnh thổ
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên nước ta?
Thiên nhiên phân hoá đa dạng theo không gian, thời gian.
Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Tính chất thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn.
Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Hướng núi vòng cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho
gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.
gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.
gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.
gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.
Đặc điểm nào sau đay không đúng với địa hình Việt Nam?
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hầu hết là địa hình núi cao.
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Phát biểu nào sau đây đúng với vùng núi Đông Bắc nước ta?
Thấp dần về phía đông bắc.
Có nhiều dãy núi cao đồ sộ.
Địa hình chủ yếu đồi núi thấp.
Có nhiều cao nguyên ba dan.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc?
Phía tây là địa hình núi trung bình.
Địa hình núi cao, đồ sộ nhất cả nước.
Có các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Các khối núi cao đồ sộ, cao nguyên ba dan.
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Bắc?
Chủ yếu núi thấp, hướng vòng cung.
Địa hình hẹp ngang, chủ yếu là núi cao.
Các dãy núi chạy song song, so le nhau.
Các khối núi cao đồ sộ, cao nguyên ba dan.
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?
Có các cao nguyên badan xếp tầng.
Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước.
Hướng chủ yếu tây bắc - đông nam.
Gồm nhiều dãy núi chạy song song.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung nhiều cát, ít phù sa sông là do
bị xói mòn rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
các sông miền Trung ngắn, hẹp ngang và rất nghèo phù sa.
Ý nào sau đây đúng về đặc điểm của đồng bằng sông Hồng?
Thấp và bằng phẳng, với diện tích khoảng 40000km2.
Bề mặt bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch.
2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn.
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, có đê ven sông.
Đồng bằng sông Cửu Long có
lịch sử khai phá lâu đời và bị biến đổi mạnh.
hiện tượng nước triều lấn mạnh trong thời kì mùa khô.
địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.
các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước.
Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:
đồng bằng thấp và đồng bằng cao.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ.
đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển.
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình.
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu.
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.
So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
Thấp hơn và bằng phẳng hơn.
Thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
Cao hơn và bằng phẳng hơn .
Cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô.
được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển.
có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá.
có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt.
Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là
vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng.
cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng.
cồn cát, dầm phá – vùng thấp trũng - đồng bằng.
đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng.
Giới hạn của vùng núi Đông Bắc là?
Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Nằm phía đông thung lũng sông Hồng
Nằm ở hữu ngạn sông Hồng
Vùng núi có các khối núi và cao nguyên bậc thang là?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Ngọn núi nào ở nước ta được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương"
Phanxipăng
Ngọc Linh
Tây Côn Lĩnh
Rào Cỏ
Câu 1: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
A. xói mòn, rửa trôi.
B. bồi tụ, mài mòn.
C. xâm thực, bồi tụ.
D. bồi tụ, xói mòn.
Câu 2: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
A. có bậc ruộng cao bạc màu.
B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. không được bồi đắp thường xuyên.
D. được bồi đắp phù sa thường xuyên.
Câu 10: Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
A. bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
B. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
C. có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
D. độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Đồng bằng có 2/3 diện tích đất bị nhiễm phèn và nhiễm mặn là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đặc điểm chính của đồng bằng ven biển miền Trung là
địa hình nhỏ hep, bị chia cắt, đất cát pha.
địa hình rộng lớn, đất cát pha.
địa hình nhỏ hẹp, đất phù sa mùa mỡ.
địa hình bị chia cắt mạnh, đất phù sa màu mỡ.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông
Hồng và sông Mã.
Hồng và sông Lục Nam.
Thái Bình và sông Đà.
Hồng và sông Thái Bình.
Đồng bằng sông Cửu Long được bồi tụ phù sa hằng năm của hệ thống sông
Tiền và sông Đồng Nai.
Hậu và sông Cửu Long.
Mê Công.
Đồng Nai và sông Sài Gòn.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long?
Là đồng bằng châu thổ sông rộng lớn nhất nước ta (40 nghìn km2).
Địa hình thấp và khá bằng phẳng, trên bề mặt đồng bằng không có đê.
Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn nước triều lấn mạnh.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên là những nơi được bồi lấp xong.
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
Đồng bằng
Đồi núi thấp
Núi trung bình
Núi cao
Các địa danh Pu đen đinh, Pu Sam Sao thuộc vùng núi nào dưới đây?
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Điểm giống nhau giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Đông Bắc là
chủ yếu là đồi núi thấp.
núi có hướng vòng cung.
gồm nhiều cao nguyên bazan.
gồm nhiều bán bình nguyên.
Dãy núi có hướng vòng cung điển hình là
Pu đen đinh.
Pu Sam Sao.
Trường Sơn Bắc.
Sông Gâm
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt vụn vặt.
được hình thành chủ yếu do vai trò của biển.
có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ.
có mạng lưới đê sông, đê biển chằng chịt.
Đồng bằng sông Cửu Long có
hệ thống đê sông lớn.
diện tích đất cát pha lớn.
nhiều sông ngòi, kênh rạch.
nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Nhân tố đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng ven biển miền Trung là
kênh rạch.
hồ.
sông.
biển.
Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan.
đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.
diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ ỉệ lớn.
đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.
vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?
Hướng núi chính là đông bắc - tây nam.
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
