wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐL12-CĐ 25-ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Total questions: 52

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
ngập lụt và triều cường.
b)
tài nguyên rừng đang suy giảm.
c)
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
d)
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
2.
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
a)
Kiên Giang.
b)
Đồng Tháp Mười.
c)
Tứ giác Long Xuyên.
d)
U Minh.
3.
Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai thác là
a)
đá vôi, than bùn.
b)
đá vôi, dầu khí.
c)
dầu khí, than bùn.
d)
dầu khí, ti tan.
4.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
a)
Cần Thơ.
b)
Long Xuyên.
c)
Cà Mau.
d)
Mỹ Tho
5.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 3 đến tháng 9.
b)
Chế độ nhiệt cao, ổn định, biên độ nhiệt năm nhỏ.
c)
Khí hậu biểu hiện rõ tính chất cận xích đạo.
d)
Tổng số giờ nắng cao, từ 2200 - 2700 giờ/năm.
6.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đất nông nghiệp.
b)
đất lâm nghiệp.
c)
đất chuyên dùng.
d)
đất ở.
7.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
a)
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
b)
trong năm có mùa lũ kéo dài.
c)
người dân có nhiều kinh nghiệm.
d)
công nghiệp chế biến phát triển.
8.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
a)
Sông ngòi dày đặc.
b)
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
c)
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
d)
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
9.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
a)
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
nhiều vùng trũng ngập nước.
c)
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
d)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
10.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
a)
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
b)
bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
d)
đất bị bạc màu.
11.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
c)
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
d)
Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
12.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
b)
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
c)
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
13.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
b)
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
c)
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
d)
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
14.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
a)
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
b)
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
c)
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.
d)
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
15.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
b)
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
c)
nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
d)
mùa mưa kéo dài hơn trước.
16.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
a)
Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
17.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
a)
Hạn hán
b)
Bão.
c)
Lũ lụt.
d)
Xâm nhập mặn.
18.
Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
b)
đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoán gsản.
c)
đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản.
d)
đất, khí hậu, nguồn nước, sinhvật.
19.
Mùa khô ở Đồng bằng Cửu Long kéo dài từ
a)
tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
b)
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
c)
tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
d)
tháng 11 đến tháng 6 năm sau.
20.
Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mạo hiểm.
b)
nghỉ dưỡng.
c)
sinh thái.
d)
trải nghiệm di sản.
21.
Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng ven biển miền Trung.
c)
Vùng đồi núi.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
22.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
a)
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
b)
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
c)
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
23.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
a)
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
24.
Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
a)
ôn đới.
b)
nhiệt đới.
c)
cận nhiệt đới.
d)
cận xích đạo.
25.
Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở
a)
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
b)
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
c)
ven sông Hậu, Sông Tiền.
d)
ven biển, Đồng Tháp Mười.
26.
Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
vật liệu xây dựng.
b)
cơ khí nông nghiệp.
c)
sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
chế biến lương thực, thực phẩm.
27.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
a)
sử dụng nước ngọt.
b)
bảo vệ rừng.
c)
sử dụng phân hữu cơ.
d)
đắp đê ven biển.
28.
Định hướng chính để khai thác thể kinh tế liên hoàn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đất liền.
b)
kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
c)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đồng bằng.
d)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đảo, quần đảo.
29.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
c)
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
d)
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
30.
Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?
a)
Thủy sản.
b)
Du lịch.
c)
Giao thông vận tải.
d)
Thủy điện.
31.
Biện pháp hàng đầu để cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên của Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
a)
Rửa phèn.
b)
Rửa mặn.
c)
Xen canh
d)
Trồng rừng
32.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
a)
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
diện tích lớn nhất cả nước.
c)
không có hệ thống đê điều.
d)
mùa mưa bị ngập nước.
33.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
c)
Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn.
d)
Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm.
34.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
tăng cường khoa học kĩ thuật.
c)
đa dạng hóa các sản phẩm.
d)
mở rộng thị trường tiêu thụ.
35.
Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.
b)
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
c)
Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
d)
Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.
36.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
a)
thau chua và rửa mặn đất đai.
b)
hạn chế nước ngầm hạ thấp.
c)
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
tăng cường phù sa cho đất.
37.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
38.
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
a)
mật độ xây dựng cao, triều cường.
b)
mưa lớn và triều cường.
c)
mưa bão lớn, lũ nguồn về.
d)
diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.
39.
Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì
a)
mùa khô kéo dài.
b)
tác động của triều cường.
c)
thường xuyên ngập nước.
d)
mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
40.
Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
c)
thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
d)
thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
41.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
tích cực làm thủy lợi.
b)
cơ giới hóa các khâu làm đất.
c)
chọn giống cây trồng phù hợp.
d)
bón phân thích hợp.
42.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra quanh năm chủ yếu do
a)
phương tiện khai thác hiện đại.
b)
công nghiệp chế biến phát triển..
c)
thị trường tiêu thụ ổn định.
d)
rất ít chịu ảnh hưởng của bão.
43.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
a)
Xâm nhập mặn sâu.
b)
Bão hoạt động mạnh,
c)
Diện tích mặt nước giảm.
d)
Lũ lụt hằng năm gia tăng.
44.
Đàn thủy cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
a)
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
b)
Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
c)
Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
d)
Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
45.
Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
Xây dựng hệ thống canh tác hợp lí.
c)
Duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.
d)
Điều tiết dòng chảy sông Mê công.
46.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do
a)
nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.
b)
mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
c)
đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.
d)
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
47.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
a)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
b)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
48.
Trở ngại lớn nhất trong sản xuất lúa vụ mùa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
sâu bệnh.
b)
ngập úng.
c)
xâm nhập mặn.
d)
khô hạn.
49.
Vấn đề xâm nhập mặn đang ảnh hưởng sâu sắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long là do
a)
Lũ về hạn chế, mùa khô kéo dài.
b)
Lũ về nhiều, triều cường nhiều.
c)
Nước biển dâng.
d)
Địa hình thấp.
50.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
a)
Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
51.
Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
a)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
b)
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
c)
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
52.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
a)
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
b)
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
c)
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
d)
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.