wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Total questions: 54

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

(2019) Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Nam.

b)

vùng ngoại chí tuyến.

c)

bán cầu Tây.

d)

vùng nội chí tuyến.

2.

(2017) Nước ta nằm ở

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

3.

(2020) Vị trí địa lí nước ta

a)

A.   nằm trên vành đai sinh khoáng.

b)

ở trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

ở giữa trung tâm Đông Nam Á.

d)

hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.

4.

(TK 2018) Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

5.

(2020) Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

6.

(2021) Phần đất liền của nước ta

a)

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

b)

trải ra rất dài từ tây sang đông.

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

7.

(2021) Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta

a)

là phần nằm ngầm ở dưới đáy biển.

b)

mở rộng không giới hạn dưới biển.

c)

ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lý.

d)

được xem như bộ phận của đất liền.

8.

(2017) Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có

a)

hoạt động của gió mùa.

b)

tổng lượng mưa lớn.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

ảnh hưởng của biển.

9.

(2018) Nước ta giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn.

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

10.

(TK2017) Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới do

a)

có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao.

c)

gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế.

d)

ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau.

11.

Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực.

b)

Tạo thuận lợi trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ.

c)

Thuận lợi cho việc chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho nước ta mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Nhận xét nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của Việt Nam?

a)

Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

b)

Gắn liền với lục địa Á-Âu, tiếp giáp biển Đông.

c)

Nằm ở rìa phía đông nam bán đảo Đông Dương.

d)

Là cửa ngõ thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.

13.

Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

vị trí chuyển tiếp giữa hai lục địa và hai đại dương.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi và có sự phân hoá phức tạp.

c)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.

14.

Bộ phận nào sau đây của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?

a)

Nội thủy.         

b)

Lãnh hải.          

c)

Thềm lục địa.           

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.                   

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng  nhiệt đới bán cầu Bắc.                   

d)

Trong vùng nhiều thiên tai. 

16.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.                          

b)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

c)

 hai lần mặt trời qua thiên đỉnh.                    

d)

nền nhiệt độ cả nước cao.

17.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.                                      

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.                                

d)

tổng bức xạ lớn.

18.

Lãnh thổ nước ta có

a)

nhiều đảo lớn nhỏ ven bờ.                       

b)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.                      

c)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

d)

hình dạng rất rộng và kéo dài.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng đất Việt Nam?

a)

Gồm toàn bộ phần đất liền, vùng thềm lục địa,các hải đảo.

b)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất là với Trung Quốc.

c)

Phần lớn biên giới trên đất liền nằm ở khu vực miền núi.

d)

Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo xa bờ

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng về các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta?

a)

Nhà nước có quyền kiểm soát thuế ở vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Nội thủy là vùng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

c)

Lãnh hải nhằm đảm bảo thực hiện chủ quyền các nước ven biển.

d)

Các nước được phép đặt ống dẫn dầu ở vùng đặc quyền kinh tế.

21.

Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở

a)

nội thủy.

b)

thềm lục địa.

c)

lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

22.

Nước ta có đường biên giới trên đất liền dài nhất là với

a)

Campuchia.

b)

Lào.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

23.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí là

a)

nội thủy.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

lãnh hải.

d)

vùngđặc quyền kinh tế.

24.

Đường bờ biển nước ta tính từ

a)

Hải Phòng đếnCà Mau.

b)

Hải Phòng đến Kiên Giang.

c)

Quảng Ninh đến Cà Mau.

d)

Quảng Ninh đến Kiên Giang.

25.

Điểm cực Bắc của nước ta ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Hà Giang

c)

Cao Bằng

d)

Lạng Sơn

26.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh đến Cà Mau

b)

Lạng Sơn đến Cà Mau

c)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

d)

Thanh Hoá đến Kiên Giang

27.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh/thành phố nào?

a)

Khánh Hoà

b)

Ninh Thuận

c)

Thành phố Đà Nẵng

d)

Kiên Giang

28.

Việt Nam nằm trong múi giờ số

a)

8

b)

6

c)

10

d)

7

29.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là

a)

vùng đặc quyền kinh tế

b)

vùng thềm lục địa

c)

lãnh hải

d)

nội thuỷ

30.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí nước ta

a)

nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

nằm trong khu vực hoạt động của gió điển hình trên thế giới.

d)

tiếp giáp với biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

31.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

thềm lục địa

c)

đặc quyền kinh tế

d)

lãnh hải

32.

Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại?

a)

Biển Đông

b)

Vị trí địa lí

c)

Địa hình

d)

Khí hậu

33.

Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

                           

                                       

                        

a)

A. Á - Âu và Bắc Băng Dương.   

b)

  B. Á - Âu và Đại Tây Dương.

c)

C. Á - Âu và Ấn Độ Dương.        

d)

D. Á - Âu và Thái Bình Dương.  

34.

Câu 4: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

                                  

                                    

a)

A. thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. thiếu nguồn lao động. 

d)

     D. phát triển nền văn hóa.

35.

Câu 5: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

36.

Câu 6: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

37.

Câu 7: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

A. nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

B. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

C. nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

D. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

38.

Câu 9: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

                         

               

a)

A. Hoạt động giao thông vận tải.   

b)

B. Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

C. Khoáng sản có trữ lượng không lớn.  

d)

D. Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

39.

Câu 10: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do

                             

                                     

a)

A. lãnh thổ trải dài. 

b)

B. nền khí hậu nhiệt đới.

c)

C. địa hình chủ yếu là đồi núi.  

d)

D. tiếp giáp với biển.

40.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta trải dài gần

a)

12 vĩ độ.

b)

15 vĩ độ.

c)

17 vĩ độ.

d)

18 vĩ độ.

41.

Nước ta có vị trí địa lí

a)

trên vành đai sinh khoáng.

b)

trung tâm lục địa Á-Âu.

c)

đông nam khu vực châu Á.

d)

phía đông của Biển Đông.

42.

Nước ta không có vị trí địa lí ở

a)

bán cầu Đông, vùng nhiệt đới.

b)

gần xích đạo, trong bán cầu Bắc.

c)

phía đông của Thái Bình Dương.

d)

rìa phía đông bán đảo Đông Dương.

43.

Nhờ tiếp giáp biển Đông nên nước ta có

a)

thiên nhiên xanh tốt.

b)

khoáng sản phong phú.

c)

khí hậu phân hóa rõ rệt.

d)

nắng nhiều, nhiệt độ cao.

44.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.

b)

nằm trong khu vực nhiệt đới.

c)

liền kề vành đai sinh khoáng.

d)

trên đường di lưu của sinh vật.

45.

Phát biểu nào sau đây không phải là hệ quả do vị trí địa lí mang lại nước ta?

a)

Thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

b)

Khoáng sản phong phú chủng loại.

c)

Giao lưu thuận lợi với nhiều nước.

d)

Khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam.

46.

Vùng đất nước ta không bao gồm

a)

các đảo ven bờ.

b)

các đảo xa bờ.

c)

mạng lưới sông.

d)

vùng thềm lục địa.

47.

Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới ngoài của

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

48.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền các nước ven biển là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

49.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

rìa phía đông Thái Bình Dương.

c)

phía nam khu vực Đông Nam Á.

d)

rìa đông bán đảo Đông Dương.

50.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

51.

Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta

a)

là phần nằm ngầm ở dưới đáy biển.

b)

mở rộng không giới hạn dưới biển.

c)

ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí.

d)

được như xem như bộ phận của đất liền.

52.
Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do vị trí địa lí
a)
tiếp giáp với biển Đông.
b)
trong khu vực Châu Á gió mùa.
c)
nằm ở Bán cầu Bắc.
d)
nằm trong vùng nội chí tuyến.
53.
Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm gần nhau nhất là
a)
Đà Nẵng.
b)
Hà Giang.
c)
Cà Mau.
d)
TP. Hồ Chí Minh.
54.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta không có đặc điểm là
a)
nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.
b)
kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.
c)
biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.
d)
lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.