wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TĂNG TỐC 3

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và

a)

dãy Hoành Sơn.

b)

sông Mã.

c)

dãy Bạch Mã.

d)

sông Cả.

2.

Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là

a)

than antraxit.

b)

dầu mỏ.

c)

than bùn.

d)

khí tự nhiên.

3.

Trung du miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh để phát triển ngành

a)

chăn nuôi gia súc.

b)

trồng cây công nghiệp.

c)

công nghiệp khai khoáng.

d)

trồng cây lương thực.

4.

Diện tích rừng của Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút chủ yếu do

a)

tình trạng khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng còn hạn chế.

b)

tình trạng sạt lở bờ biển và xâm nhập mặn diễn ra ở nhiều nơi.

c)

nhu cầu tăng diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

d)

nhu cầu tăng diện tích đất nông nghiệp, tình trạng cháy rừng.

5.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nằm giữa sông Cả và

a)

dãy Hoành Sơn.

b)

sông Hồng.

c)

dãy Bạch Mã.

d)

sông Đà.

6.

Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam nước ta là

a)

than antraxit.

b)

dầu mỏ.

c)

than bùn.

d)

khí tự nhiên.

7.

Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh để phát triển ngành

a)

chăn nuôi gia cầm.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

công ngiệp khai khoáng.

d)

trồng cây lương thực.

8.

Hoạt động kinh tế nào sau đây có vai trò quan trọng trong sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Tăng cường việc nuôi trồng thủy sản.

b)

Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp.

c)

Tăng cường xuất khẩu các nông sản.

d)

Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

9.

Các nhà máy nhiệt điện chạy than được xây dựng ở miền Bắc nước ta chủ yếu do

a)

nằm ở gần nguồn nguyên liệu.

b)

ít gây ô nhiễm môi trường.

c)

chi phí xây dựng không lớn.

d)

nhu cầu về điện tăng nhanh.

10.

Việc mở rộng diện tích cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn về tự nhiên nào sau đây?

a)

Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.

b)

Thiên tai, tình trạng thiếu nước về mùa đông.

c)

Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.

d)

Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.

11.

Việc nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn nào sau đây?

a)

Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.

b)

Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.

c)

Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.

d)

Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.

12.

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá của Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giảm khai thác, chú trọng nuôi trồng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

giảm khai thác hải sản, bảo vệ môi trường biển.

d)

không khai thác ven bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ.

13.

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giảm khai thác, chú trọng nuôi trồng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

giảm khai thác hải sản, bảo vệ môi trường biển.

d)

không khai thác ven bờ, đẩy mạnh khai thác xa bờ.

14.

Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng.

b)

đất đai bị xói mòn mạnh vào mùa mưa.

c)

tình trạng thiếu nước tưới vào mùa khô.

d)

địa hình phân hóa phức tạp theo độ cao.

15.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên mang lại ý nghĩa xã hội nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự hình thành các nông trường.

b)

Giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.

d)

Cung cấp các sản phẩm phục vụ xuất khẩu.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

c)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

c)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 18oC.

18.

Biện pháp quan trọng để mở rộng diện tích và tăng hệ số sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là

a)

giải quyết vấn đề thủy lợi.

b)

bảo vệ rừng đầu nguồn.

c)

xây dựng các hồ chứa nước.

d)

thay đổi cơ cấu cây trồng.

19.

Biện pháp quan trọng để phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

a)

giải quyết vấn đề năng lượng.

b)

phát triển công nghiệp dầu khí.

c)

xây dựng các nhà máy điện.

d)

nâng cao chất lượng lao động.

20.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp, hiện đại hóa trong công nghiệp.

b)

Tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước.

c)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế tư nhân.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.

21.

Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp, hiện đại hóa trong công nghiệp.

b)

Tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước.

c)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế tư nhân.

d)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.

22.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm mang lại hệ quả nào sau đây?

a)

Mật độ dân số giảm nhanh.

b)

Phân bố dân cư chưa hợp lí.

c)

Tỉ lệ dân số 15 - 59 tuổi giảm.

d)

Tỉ lệ dân số 0 - 14 tuổi giảm.

23.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do

a)

thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b)

cơ cấu dân số già hóa, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm.

c)

đời sống dân cư được cải thiện, các hủ tục lạc hậu bị đẩy lùi.

d)

quá trình phân bố lại dân cư, lao động trên phạm vi cả nước.

24.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mưa nhiều vào thu đông.

b)

Mưa lớn vào đầu mùa hạ.

c)

Nhiệt độ cao nhất cả nước.

d)

Chịu tác động của gió Lào.

25.

Đồng bằng các hạ lưu sông lớn ở Nam Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng IX - X do

a)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

b)

mưa bão lớn, nước biển dâng, đê biển bao bọc.

c)

đê biển bao bọc, nước biển dâng, lũ nguồn về.

d)

mưa bão lớn, đê biển bao bọc và lũ nguồn về.

26.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ là

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, mùa khô kéo dài.

b)

mở rộng với bãi triều thấp, thềm lục địa rộng và nông.

c)

diện tích đất phù sa lớn, trong đó chủ yếu là đất phèn.

d)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, có nhiều vũng, vịnh.

27.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mưa nhiều vào thu đông.

b)

Mưa lớn vào đầu mùa hạ.

c)

Có một mùa mưa kéo dài.

d)

Chịu tác động của gió Lào.

28.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang các khu vực khác chủ yếu do việc

a)

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

c)

thực hiện dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.

d)

tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới.

29.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

địa hình đa dạng, bề mặt địa hình bị xâm thực mạnh.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo, mùa khô kéo dài.

c)

diện tích đất feralit lớn, trong đó chủ yếu là đất badan.

d)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, có nhiều vũng, vịnh.

30.

Khí hậu nước ta phân làm hai mùa rõ rệt chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á.

b)

Vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nước ta liền kề với hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, Địa Trung Hải.

d)

Vị trí địa lí nước ta nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.

31.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực nông - lâm - ngư nghiệp sang các khu vực khác chủ yếu do

a)

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

thực hiện dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.

c)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới.

32.

Một trong những vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta là

a)

chú trọng phát triển các ngành dịch vụ.

b)

từng bước phát triển nền kinh tế tri thức.

c)

thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.

d)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

33.

Tài nguyên sinh vật nước ta đa dạng chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á.

b)

Vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nước ta liền kề với hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, Địa Trung Hải.

d)

Vị trí địa lí nước ta nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài động, thực vật.

34.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta chủ yếu do

a)

dân cư tập trung rất đông.

b)

quá trình đô thị hóa nhanh.

c)

có nhiều đơn vị hành chính.

d)

kinh tế - xã hội phát triển.

35.

Đông Nam Bộ có quy mô đô thị lớn nhất nước ta chủ yếu do

a)

dân cư tập trung rất đông.

b)

số lao động nhập cư lớn.

c)

có nhiều đơn vị hành chính.

d)

kinh tế - xã hội phát triển.

36.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành đóng tàu?

a)

Hạ Long

b)

Việt Trì

c)

Nam Định

d)

Thanh Hoá

37.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm tương đương nhau?

a)

Lâm Đồng

b)

Đắc Lắc

c)

Tây Ninh

d)

Gia Lai

38.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây bông được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trang Bộ?

a)

Ninh Thuận

b)

Bình Thuận

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hoà

39.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Thanh Hoá

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Thừa Thiên Huế

40.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khai thác apatit có ở tỉnh nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Hà Giang

b)

Cao Bằng

c)

Lào Cai

d)

Lai Châu

41.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?

a)

Đồng Nai

b)

Lạng Sơn

c)

Bình Dương

d)

Lào Cai

42.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

a)

Thanh Hoá

b)

Cà Mau

c)

Hạ Long

d)

Quy Nhơn

43.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết phần lớn diện tích lưu vực hệ thống sông Mê Công ở nước ta thuộc hai vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ.

44.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?

a)

Thanh Hoá

b)

Hà Nội

c)

Đà Nẵng

d)

Nha Trang

45.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới chung với cả Lào và Campuchia?

a)

Gia Lai.

b)

Bình Dương

c)

Bình Phước

d)

Kon Tum

46.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Phu Luông

b)

Tây Côn Lĩnh.

c)

Pu Si Lung.

d)

Phu Hoạt.

47.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn?

a)

Vũng Tàu.

b)

Cà Mau

c)

Quảng Ngãi

d)

Quy Nhơn

48.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng?

a)

Sông Gâm.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Lô.

d)

Sông Cầu.

49.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tuyến quốc lộ nào sau đây không kết nối Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Quốc lộ 19

b)

Quốc lộ 20

c)

Quốc lộ 24

d)

Quốc lộ 25

50.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vào tháng 9 có tần suất bão từ

a)

0,1 đến 0,3 cơn bão /tháng.

b)

1 đến 1,3 cơn bão /tháng.

c)

0,3 đến 1 cơn bão /tháng

d)

1,3 đến 1,7 cơn bão/ tháng.