wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐL12-CĐ 21-BẮC TRUNG BỘ

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
a)
Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản.
b)
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
c)
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
d)
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
2.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
a)
Nghệ An.
b)
Thanh Hóa.
c)
Hà Tĩnh.
d)
Thừa Thiên - Huế.
3.
Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
a)
Sản xuất.
b)
Phòng hộ.
c)
Nhập mặn.
d)
Đặc dụng.
4.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
a)
chăn nuôi đại gia súc.
b)
cây công nghiệp hàng năm.
c)
chăn nuôi gia cầm.
d)
cây lương thực và nuôi lợn.
5.
Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
lạc, mía, thuốc lá.
b)
lạc, đậu tương, đay, cói.
c)
dâu tằm, lạc, cói.
d)
lạc, dâu tằm, bông, cói.
6.
Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
a)
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp.
b)
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn.
c)
Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch.
d)
Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.
7.
Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
a)
5.
b)
6.
c)
7.
d)
8.
8.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
a)
đất phèn.
b)
đất xám.
c)
đất cát pha.
d)
đất mặn.
9.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
Tây nguyên.
10.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
b)
phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm.
c)
vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
d)
hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.
11.
Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở
a)
vùng núi biên giới Việt - Lào.
b)
vùng đồi núi thấp.
c)
đồng bằng ven biển.
d)
các đảo gần bờ.
12.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là
a)
crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý.
b)
crôm, thiếc, đá vôi, đồng.
c)
Đá vôi, thiếc, a patit, kẽm.
d)
Dầu khí, than, đá vôi.
13.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
a)
bão, lũ lụt, hạn hán.
b)
gió lào khô nóng, bão cát.
c)
xâm nhập mặn, ngập úng.
d)
sóng lừng, sạt lở bờ biển.
14.
Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là
a)
nông - lâm - ngư nghiệp.
b)
lâm - nông - ngư nghiệp.
c)
ngư - nông - lâm nghiệp.
d)
ngư - lâm - nông nghiệp.
15.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
a)
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.
b)
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.
c)
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.
d)
Thị trường nhỏ và còn biến động.
16.
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
a)
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.
b)
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
c)
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.
d)
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.
17.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
a)
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
b)
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
c)
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
d)
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
18.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
a)
Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
b)
Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.
c)
Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
d)
Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
19.
Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
a)
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
b)
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
c)
hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
d)
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
20.
Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do
a)
sông suối luôn ít nước quanh năm.
b)
phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.
c)
thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.
d)
nhu cầu tiêu thụ điện không lớn.
21.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
b)
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
c)
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
d)
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
22.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.
b)
tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng.
c)
phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
d)
thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế.
23.
Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do
a)
nguồn tài nguyên nghèo nàn.
b)
nguồn lao động trình độ thấp.
c)
điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
d)
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
24.
Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
a)
Thiếu nguồn lao động.
b)
Nguồn lợi ven bờ suy giảm.
c)
Bão và gió mùa Đông Bắc.
d)
Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu.
25.
Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do
a)
thiếu tài nguyên thiên nhiên.
b)
thiên tai xảy ra nhiều.
c)
hậu quả của chiến tranh.
d)
cơ sở hạ tầng yếu kém.
26.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
a)
điều hòa nguồn nước.
b)
hạn chế tác hại của lũ.
c)
chống xói mòn, rửa trôi.
d)
hạn chế di chuyển của cát.
27.
Tổng diện tích vùng Bắc Trung Bộ là 51,5 nghìn km2, độ che phủ rừng là 47,8%. Diện tích đất có rừng của vùng là
a)
2 461,7 km2.
b)
2 461,7 ha.
c)
24 617 ha.
d)
24 617 km2.
28.
So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề
a)
sản xuất muối.
b)
nuôi cá.
c)
đánh bắt cá biển.
d)
nuôi tôm.
29.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
a)
bảo vệ, phát triển rừng.
b)
xây dựng các hồ thủy lợi.
c)
xây dựng đê, kè chắn sóng.
d)
di dân đến các vùng khác.
30.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là
a)
thiên tai thường xuyên xảy ra.
b)
hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.
c)
thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.
d)
chất lượng nguồn lao động thấp.
31.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?
a)
Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.
b)
Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.
c)
Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.
d)
Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.
32.
Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
a)
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
b)
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
c)
hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
d)
gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.
33.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
a)
Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
b)
Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
c)
Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
d)
Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
34.
Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
b)
Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
c)
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
d)
Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.
35.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là
a)
thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động.
b)
hình thành một mạng lưới đô thị mới.
c)
tăng cường giao thương với các nước.
d)
làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.
36.
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do
a)
phát triển việc nuôi trồng thủy sản.
b)
đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ.
c)
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
d)
hình thành các vùng lúa thâm canh.
37.
Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.
b)
Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
c)
Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.
d)
Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.
38.
Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.
b)
Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.
c)
Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.
d)
Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
39.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
a)
điều kiện sinh thái thích hợp.
b)
nguồn thức ăn được đảm bảo.
c)
truyền thống chăn nuôi.
d)
nhu cầu thị trường lớn.
40.
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
a)
nguồn lao động dồi dào.
b)
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
c)
nguồn nguyên liệu phong phú.
d)
cơ sở hạ tầng phát triển.
41.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển?
a)
Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế.
b)
Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện.
c)
Trình độ người lao động chưa cao.
d)
Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.
42.
Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Nâng cao vai trò trung chuyển của vùng.
b)
Hình thành chuỗi các đô thị ở phía tây.
c)
Tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập.
d)
Phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
43.
Yếu tố quan trọng nhất giúp kinh tế của Bắc Trung Bộ có bước phát triển đáng kể là
a)
thu hút lao động có tay nghề cao.
b)
thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
c)
khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
44.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là
a)
tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
b)
dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.
c)
thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.
d)
thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.
45.
Việc giải quyết vấn đề năng lượng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
a)
mạng lưới điện quốc gia.
b)
nhà máy nhiệt điện trong vùng.
c)
nhà máy thủy điện trong vùng.
d)
xây dựng nhà máy điện nguyên tử.