wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bắc Trung Bộ

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản.

b)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi

c)

Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay

d)

Đất phù sa, đất feralit và đất badan

2.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là

a)

Thừa Thiên - Huế.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Thanh Hóa

d)

. Nghệ An

3.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

a)

Sản xuất

b)

Phòng hộ

c)

Nhập mặn

d)

Đặc dụng

4.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi đại gia súc

b)

chăn nuôi gia cầm

c)

cây công nghiệp hàng năm

d)

cây lương thực và nuôi lợn.

5.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía, thuốc lá.

b)

dâu tằm, lạc, cói.

c)

lạc, đậu tương, đay, cói.

d)

. lạc, dâu tằm, bông, cói.

6.

Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp.

b)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch

c)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn.

d)

Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình.

7.

Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

8.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

mặn

b)

cát pha

c)

xám

d)

phèn

9.

Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Tây nguyên.

10.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

b)

phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩ

c)

vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

d)

hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp

11.

Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở

a)

vùng núi biên giới Việt - Là

b)

vùng đồi núi thấp

c)

các đảo gần bờ.

d)

đồng bằng ven biển

12.

tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ ?

a)

crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý

b)

Đá vôi, thiếc, a patit, kẽm

c)

crôm, thiếc, đá vôi, đồng

d)

Dầu khí, than, đá vôi

13.

từ tây sang đông ở bắc trung bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian ?

a)

. nông - lâm - ngư nghiệp.

b)

ngư - nông - lâm nghiệp

c)

lâm - nông - ngư nghiệp.

d)

ngư - lâm - nông nghiệp.

14.

khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của bắc trung bộ chưa được hoàn chỉnh

a)

nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu

b)

vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế

c)

thị trường nhỏ và còn biến dộng

d)

lao động ít và thiếu kinh nghiệm

15.

ý nghĩa quan trọng nhất của đường HCM đối với vùng Bắc Trung Bộ là:

a)

tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư

b)

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây

d)

tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian

16.

Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất ?

a)

tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động

c)

tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng

d)

giúp hình thành các mô hình sản xuất mới

17.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây ?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi

b)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên

c)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến

18.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ ?

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy

b)

hạn chế tai hại các cơn lũ đột ngột

c)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị

d)

bảo tổn các loài sinh vật quý hiếm

19.

Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do:

a)

sông suối luôn ít nước quanh năm

b)

phần lớn là các sông ngăn, trữ năng thủy điện ít

c)

thiếu vốn để xây dwunjg các nhà máy thủy điện lớn

d)

nhu cầu tiêu thụ điện không lớn

20.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản

b)

khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản

c)

hganj chế việc nuôi trồn để bảo vệ môi trường ven biển

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ

21.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.

b)

. tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng

c)

phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới

d)

. thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế

22.

Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên nghèo nàn.

b)

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

c)

nguồn lao động trình độ thấp

d)

cơ sở hạ tầng kém phát triển

23.

Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

Nguồn lợi ven bờ suy giảm.

b)

Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu

c)

Thiếu nguồn lao động

d)

Bão và gió mùa Đông Bắc

24.

Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do

a)

thiếu tài nguyên thiên nhiên

b)

hậu quả của chiến tranh.

c)

thiên tai xảy ra nhiều.

d)

cơ sở hạ tầng yếu kém.

25.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước

b)

. chống xói mòn, rửa trôi

c)

hạn chế tác hại của lũ.

d)

hạn chế di chuyển của cát.

26.

Tổng diện tích vùng Bắc Trung Bộ là 51,5 nghìn km2 , độ che phủ rừng là 47,8%. Diện tích đất có rừng của vùng là

a)

. 2 461,7 km2

b)

2 461,7 ha

c)

24 617 ha

d)

24 617 km2

27.

So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề

a)

sản xuất muối

b)

nuôi cá

c)

nuôi tôm

d)

đánh bắt cá biển

28.

Việc giải quyết vấn đề năng lượng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

xây dựng nhà máy điện nguyên tử

b)

nhà máy nhiệt điện trong vùng.

c)

nhà máy thủy điện trong vùng

d)

mạng lưới điện quốc gia

29.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển

b)

thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

c)

. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây

d)

thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam

30.

Yếu tố quan trọng nhất giúp kinh tế của Bắc Trung Bộ có bước phát triển đáng kể là

a)

thu hút lao động có tay nghề cao

b)

. thu hút các dự án đầu tư nước ngoài

c)

khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiê

d)

. sự hình thành và phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

31.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

c)

xây dựng các hồ thủy lợi.

d)

di dân đến các vùng khác

32.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiên tai thường xuyên xảy ra

b)

hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ

c)

chất lượng nguồn lao động thấp

d)

thiếu vốn và công nghệ lạc hậu

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường

34.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

35.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

36.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

b)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư

c)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển

d)

. Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ

37.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

. thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

c)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.

d)

tăng cường giao thương với các nước

38.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.

c)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ.

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh

39.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển

b)

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

c)

Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

40.

Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây

a)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình

b)

. Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.

c)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.

d)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

41.

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

điều kiện sinh thái thích hợp

b)

nguồn thức ăn được đảm bảo

c)

nhu cầu thị trường lớn

d)

truyền thống chăn nuôi.

42.

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

nguồn nguyên liệu phong phú

c)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài

d)

cơ sở hạ tầng phát triển.