wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - TUẦN 33

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

Giảm tỉ trọng khu vực III, tăng tỉ trọng khu vực II và khu vực I.

b)

Tăng tỉ trọng cả khu vực I, khu vực II và khu vực III.

c)

Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và tỉ trọng khu vực III chưa ổn định

d)

Giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và khu vực III.

2.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết địa danh nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?

a)

Phong Nha - Kẻ Bàng.

b)

Vịnh Hạ Long.

c)

Phố cổ Hội An.

d)

Cát Tiên.

3.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Phú Mĩ

b)

Cà Mau

c)

Bà Rịa

d)

Thủ Đức

4.

Nhân tố chính quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nên nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm.

b)

địa hình đa dạng.

c)

đất Feralit .

d)

nguồn nước phong phú.

5.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây là cửa ngõ giao thương giữa Việt Nam - Campuchia?

a)

Cầu Treo

b)

Tịnh Biên

c)

Lao Bảo

d)

Tây Trang

6.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

a)

Đóng tàu.

b)

Chế biến nông sản.

c)

Sản xuất vật liệu xây dựng.

d)

Luyện kim màu.

7.

Lĩnh vực được tiến hành Đổi mới đầu tiên ở nước ta là

a)

Dịch vụ

b)

Nông nghiệp

c)

Tiểu thủ công nghiệp

d)

công nghiệp

8.

Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển

a)

các tam giác châu với bãi triều rộng.

b)

các vũng, vịnh nước sâu.

c)

các bờ biển mài mòn.

d)

vịnh, cửa sông.

9.

Thành tựu to lớn của nước ta trong công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực là

a)

tỉ lệ tăng trưởng GDP khá cao.

b)

tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế.

c)

đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI).

d)

tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội được đẩy lùi.

10.

Hai bể trầm tích có trữ lượng dầu khí lớn nhất nước ta là

a)

Cửu Long và Sông Hồng.

b)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Sông Hồng và Trung Bộ.

11.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ba cửa khẩu quan trọng nằm trên biên giới Việt - Trung là

a)

Lào Cai, Móng Cái, Lao Bảo.

b)

Lạng Sơn, Lào Cai, Mộc Bài.

c)

Tây Trang, Lạng Sơn, Móng Cái.

d)

Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai

12.

Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đẩy mạnh tăng vụ là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

c)

Khí hậu có nền nhiệt ẩm cao.

d)

Có diện tích đất feralit rất lớn.

13.

Tài nguyên dầu khí nước ta đang được khai thác nhiều nhất ở các bể trầm tích nào sau đây?

a)

Thổ Chu- Mã Lai, Sông Hồng.

b)

Sông Hồng, Cửu Long.

c)

Nam Côn Sơn, Cửu Long.

d)

Thổ Chu- Mã Lai, Nam Côn Sơn.

14.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của nước ta năm 2007, thứ tự từ nhỏ đến lớn lần lượt là

a)

gia cầm, gia súc, sản phẩm không qua giết thịt.

b)

gia súc, gia cầm, sản phẩm không qua giết thịt.

c)

gia súc, sản phẩm không qua giết thịt, gia cầm.

d)

gia cầm, sản phẩm không qua giết thịt, gia súc

15.

Nguyên nhân nào dưới đây trực tiếp làm cho diện tích đất trống đồi trọc giảm mạnh trong những năm gần đây?

a)

Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.

b)

Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c)

Quy định việc khai thác rừng một cách hợp lí.

d)

Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ rừng.

16.

GDP/người thể hiện mối quan hệ giữa

a)

Sự phát triển kinh tế và số dân.

b)

Đầu tư nước ngoài với số dân.

c)

Sự phát triển công nghiệp và số dân.

d)

Sự phát triển công nghiệp,nông nghiệp và số dân.

17.

Năm 2015, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7834,9 nghìn ha, sản lượng là 42215,6 nghìn tấn. Năng suất lúa năm 2015 là

a)

5,39 nghìn tấn/ha.

b)

5390 kg/ha.

c)

5,39 tạ/ha.

d)

53,9 tạ/nghìn ha.

18.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

a)

Tỉ trọng rất nhỏ trong toàn ngành công nghiệp.

b)

Quy mô giá trị sản xuất các trung tâm đều lớn.

c)

Các ngành chế biến chính tương đối đa dạng.

d)

Tập trung dày đặc nhất ở ven biển miền Trung.

19.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với nông nghiệp nước ta?

a)

Chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

b)

Cà phê được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

c)

Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

d)

Dừa được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.

20.

Ý nào sau đây không phải là lợi ích của sự phân hóa mùa vụ ở nước ta?

a)

Cho phép sản xuất các sản phẩm chính vụ và trái vụ, đem lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp hơn với điều kiện sinh thái các vùng nông nghiệp.

c)

Việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía bắc và các tỉnh phía nam ngày càng mở rộng và có hiệu quả.

d)

Việc cung cấp thực phẩm cho người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến diễn ra đều đặn hơn.

21.

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4-5, xác định các thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với biển Đông

a)

Hải Phòng, Huế, TP Hồ Chí Minh.

b)

Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh.

c)

Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

d)

Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Ninh Thuận

b)

Khánh Hòa

c)

Bình Thuận

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

23.

Với chiều dài 3260 km, bờ biển nước ta chạy dài từ

a)

Quảng Ninh đến Phú Quốc.

b)

Hạ Long đến Rạch Giá.

c)

Móng Cái đến Hà Tiên.

d)

Hải Phòng đến Cà Mau.

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trong các khu kinh tế ven biển sau đây, khu kinh tế ven biển nào không nằm ở vùng kinh tế trọng diểm miền Trung?

a)

Vân Đồn.

b)

Chân Mây -Lăng Cô.

c)

Dung Quất

d)

Chu Lai

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết các khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Nam Trung Bộ?

a)

Nghi Sơn, Dung Quất.

b)

Dung Quất, Vân Phong.

c)

Hòn La, Chu Lai.

d)

Vũng Áng, Hòn La.

26.

Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết nước ta tỉnh nào vừa tiếp giáp với Bắc Trung Bộ vừa giáp với Tây Nguyên?

a)

Quảng Nam.

b)

Bình Định.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Thừa Thiên - Huế.

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết vịnh Vân Phong thuộc tỉnh (thành phố) nào?

a)

Khánh Hòa

b)

Hải Phòng

c)

Vũng Tàu

d)

Cần Thơ

28.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Chu Lai

b)

Vũng Áng

c)

Hòn La

d)

Nghi Sơn

29.

Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam trang 6, hãy cho biết vịnh biển Xuân Đài thuộc tỉnh (thành phố) nào ở nước ta?

a)

Phú Yên

b)

Khánh Hòa

c)

Đà Nẵng

d)

Bình Thuận

30.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 cho biết, đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Kiên Giang

b)

Quảng Ninh

c)

Nha Trang

d)

Quảng Trị

31.

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do

a)

Thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô.

b)

Thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.

c)

Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

d)

Thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.

32.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về các vùng kinh tế trọng điểm nước ta?

a)

Cả nước đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Cơ cấu GDP theo ngành của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tiến bộ nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước.

33.

Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần được găn liền với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh.

a)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Trồng lúa, cây ăn quả, kết hợp với nuôi trồng thủy sản à phát triển công nghiệp chế biến.

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp với đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển nghề cá biển.

34.

Ý nghĩa của việc giải quyết cơ sở năng lượng ở duyên hải miền Trung là

a)

Đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng.

b)

Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật ề kinh tế của vùng.

c)

Đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.

d)

Nâng cao vai trò cầu nối giữa 2 vùng phát triển của đất nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng

bằng sông Cửu Long.

35.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Công tác thú y chưa phát triển.

b)

Trình độ chăn nuôi thấp kém.

c)

Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh.

d)

Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế.

36.

Ở Việt Nam, vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng Bằng Sông Hồng

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

37.

Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do

a)

tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp.

b)

tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ.

c)

phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp.

d)

tập trung đông dân cư vào các thành phố.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.

b)

Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng băng sông Hồng.

c)

Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.

d)

Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.

39.

Trong việc sử dụng rừng ngập mặn phía Tây Nam của đông bằng sông Cửu Long không nên

a)

tiếp tục trồng rừng và mở rộng diện tích rừng.

b)

cải tạo một phần thích hợp thành bãi nuôi tôm.

c)

trồng rừng sú vẹt, kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

cải tạo để trồng lúa và nuôi thủy sản nước ngọt.

40.

“Ước tính trong 5 đến 6 năm trở lại đây, ở Cà Mau mỗi năm nước biển lân sâu vào trong đất liền 100m. Biển đã lấn vào sát cột mốc mũi Cà Mau” (Nguồn: VTV 24). Hãy cho biết, hiện tượng xảy ra ở Cà Mau trong đoạn trích trên là hệ quả của vân đề nào sau đây?

a)

Ô nhiễm môi trường nước biển, đại dương.

b)

Biến đổi khí hậu toàn cầu.

c)

Suy giảm đa dạng sinh học.

d)

Suy giảm tầng ô dôn.