NEW
Font size
Worksheetsôn tập địa lí 11 CHK II
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Tiềm năng to lớn nào dưới đây về đặc điểm lao động tới phát triển kinh tế - xã hội ở Trung Quốc?
Nguồn nhân lực ngày càng giảm chất lượng.
Lao động có truyền thống cần cù, sáng tạo.
Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Lao động hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
mất cân bằng phân bố dân cư.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Trung Quốc và Việt Nam có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực trên nền tảng nào dưới đây?
Tình hữu nghị và sự ổn định lâu dài.
Tình láng giềng và hợp tác toàn diện.
Tình đoàn kết và sự thịnh vượng.
Tình thân và hướng tới tương lai.
Ý nào dưới đây không phải là tác động của chính sách dân số “Mỗi gia đình chỉ có một con” tới kinh tế - xã hội Trung Quốc?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm.
Thủ tiêu tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Chênh lệch lớn cơ cấu giới tính khi sinh.
Đẩy nhanh hơn tốc độ già hóa dân số.
Miền Đông Trung Quốc có nhiều thành phố triệu dân và dân cư tập trung đông chủ yếu do
nền kinh tế phát triển.
đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng.
gần biển, khí hậu mát mẻ.
nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào dưới đây để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu khắc nghiệt là do
có nhiều đồi núi cao, đồng bằng.
nằm sâu trong lục địa, không giáp biển.
nằm ở vĩ độ cao, có nhiều đồi núi.
có nhiều sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa.
: Nguyên nhân chính tạo nên những vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn ở miền Tây Trung Quốc?
Động đất mạnh, núi lửa phun trào.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Hoạt động công nghiệp mạnh mẽ.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hiện nay để phát triển kinh tế miền Tây Trung Quốc thì Nhà nước đã tiến hành xây dựng tuyến đường quan trọng nào?
Đường sắt Đông – Tây.
Đường sông Hoàng Hà – Trường Giang.
Các sân bay ở miền Tây.
Đường vành đai Bắc Kinh.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc rung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện, chế tọ máy, cơ khí.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp hóa dầu.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông. nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
Tăng thuế nông nghiệp.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lúa mì, khoai tây, thị bò.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất vầ diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm.
Bình quân lương thực theo đàu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
Sản lượng lương thực thấp.
Dân số đông nhất thế giới.
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
Năng suất cây lương thực thấp.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
tiến hành cải cách ruộng đất.
tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Nền công nghiệp Trung Quốc đã có những chuyển đổi nào dưới đây?
Từ Sản xuất hàng chất lượng cao sang hàng chất lượng kém.
Nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế chỉ huy.
Nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Từ sản xuất hàng chất lượng kém sang hàng chất lượng cao.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lục địa của Đông Nam Á là
bồn địa
đồng bằng
hoang mạc
đồi núi
Ngành sản xuất tồn tại rất lâu dời và pho biên ở Đông Nam Á là
trồng lúa nước.
trồng cây công nghiệp.
mộc Mĩ nghệ.
làm đồ trang sức.
Khu vực Đông Nam Á có vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa
phi
nam mĩ
bắc mĩ
oxtraylia
Khu vực Đông Nam Á là nơi tiếp giáp giữa hai đại đương nào?
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đông Nam Á lục địa có khí hậu
xích đạo
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt
ôn đới
Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu:
cận nhiệt đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, xích đạo.
nhiệt đới gió mùa, xích đạo.
cận nhiệt đới, ôn đới.
Khó khăn lớn nhất của dân số đông ở Đông Nam Á là
thu hút đầu tư nước ngoài.
tiêu thụ hàng hóa.
giải quyết việc làm.
cung cấp lao động cho các ngành kinh tế.
Những khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
nghèo tài nguyên khoáng sản
không có đồng bằng lớn
lượng mưa quanh năm không đáng kể
chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển chăn nuôi.
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Cho bảng số liệu:
Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 19 đến 22:
Câu 11: Mật độ dân số khu vực Đông Nam Á năm 2015 là
150 người/km2.
126 người/km2.
139 người/km2.
277 người/km2.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
Lao động không cần cù, siêng năng.
Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
1997.
1995.
1977.
1967
Đông Nam Á có khả năng thu hút đầu tư và hợp tác của các nước ngoài khu vực là nhờ
thị trường tiêu thụ lớn, tài nguyên phong phú, lao động dồi dào, giá lao động rẻ.
vị trí chiến lược, có khoa học kĩ thuật phát triển cao, nguồn lao động có tay nghề tốt.
giao thông vận tải dễ đi lại, tình hình xã hội ổn định.
môi trường đầu tư hấp dẫn do các nước hạ thấp tiêu chuẩn đầu tư.
Khả năng nào giúp Việt Nam thu hút được vốn đầu tư và hợp tác từ các nước ASEAN?
Có nhiều khoáng sản chiến lược, giá lao động rẻ, thị trường rộng lớn, chính trị ổn định.
Có nền quân sự mạnh, thị trường lớn, chính trị ổn định.
Có sản lượng lúa gạo nhiều, nguyên liệu rẻ, lao động có trình độ cao
Vị trí Việt Nam có tầm chiến lược, tiếp cận thị trường lớn số 1 thế giới
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967.
1984.
1995.
1997.
Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Lào.
Đông Ti-mo.
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế
Sử dụng chung một loại tiền.
do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.
Vì mỗi nước trong khu vực ở mức độ khác nhau và tùy hứng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo,…
Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ.
Thách thức lớn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là
chênh lệch về trình độ công nghệ, kinh tế.
thời gian gia nhập muộn trễ hơn các nước.
vẫn còn trình trạng đói nghèo.
thu nhập GDP bình quân đầu người thấp.
Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các nước ASEAN là
trình độ phát triển còn chênh lệch.
vẫn còn tình trạng đói nghèo.
Nhận định nào sau đây không phải là mục tiêu hoạt động của ASEAN?
Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định.
Xây dựng khu vực có nền kinh tế hòa bình.
Xây dựng một khu vực thương mại tự do.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên.
Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là
Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên ai đặc biệt là bão.
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Cho bảng số liệu: Diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới (Đơn vị: triệu tấn)
Để thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 – 2013 biểu đồ nào thích hợp nhất?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ kết hợp (cột, đường).
Biểu đồ miền.
Cơ sở tự nhiên nào sau đây để Đông Nam Á chọn cây lúa gao làm cây lương thực chủ yếu?
Địa hình đa dạng với khí hậu nhiệt đới ẩm.
Khí hậu nhiệt đới ẩm, đồng bằng phù sa phì nhiêu,
Cao nguyên đất đỏ và đồng bằng phù sa phì nhiêu
Lượng mưa phong phú, nhiệt độ cao.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III.
tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Ngành kinh tế truyền thống, đang được chú trọng phát triển ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác và chế biến lâm sản.
nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
nền nông nghiệp nhiệt đới khô.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN SẠCH, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
Năm
2010
2012
2014
2016
2018
Than sạch (triệu tấn)
44,8
42,1
41,1
38,7
42,0
Dầu thô (triệu tấn)
15,0
16,3
13,4
17,2
14,0
Điện (tỉ kWh)
91,7
115,4
141,3
175,7
209,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta, năm 2018 so với 2010?
Than sạch tăng nhiều nhất.
Điện tăng nhiều nhất.
Dầu thô tăng chậm nhất.
Điện tăng nhanh nhất.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017.
Năm
2010
2014
2015
2017
Diện tích (nghìn ha)
51,3
85,6
101,6
152,0
Sản lượng (nghìn tấn)
105,4
151,6
176,8
241,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích, sản lượng và năng suất hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017?
Năng suất ngày càng giảm.
Sản lượng ngày cảng giảm.
Diện tích tăng nhanh nhất.
Diện tích tăng liên tục.
