wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA | BÀI 30 - 31

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là:

a)

Sông ngòi có nhiều ghềnh thác, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

b)

Chỉ phát triển chủ yếu ở ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long

c)

Lượng hàng hoá và hành khách vận chuyển ít, phân tán

d)

Bị hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch

2.

Hướng chuyên môn hoá vận tải hàng hoá và hành khách của GTVT đường thuỷ nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng:

a)

ĐB sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ

c)

ĐB sông Hồng

d)

Đông Nam Bộ

3.

Trong những năm qua, ngành đường biển của nước ta phát triển nhanh là do:

a)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng

b)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn

d)

ngành dầu khí phát triển mạnh, mà vận chuyển dầu khí chủ yếu bằng đường biển

4.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Điện thoại

b)

Thư, báo

c)

Internet

d)

Fax

5.

Loại hình vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất trong khối lượng luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là:

a)

đường biển

b)

đường sông

c)

đường sắt

d)

đường ô tô

6.

Loại hình vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất trong khối lượng vận tải hành khách và hàng hoá của nước ta hiện nay là:

a)

đường biển

b)

đường ô tô

c)

đường sắt

d)

đường sông

7.

Đặc điểm của đường bộ nước ta là:

a)

ngày càng được mở rộng

b)

được hiện đại hoá

c)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng, ngày càng được mở rộng và được hiện đại hoá

d)

mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng

8.

Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hoá mạng thông tin:

a)

quốc tế

b)

cấp quốc gia

c)

cấp vùng

d)

cấp tỉnh (thành phố)

9.

Thành tựu của ngành viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là:

a)

có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, số thuê bao tăng nhanh

b)

tăng trưởng với tốc độ cao

c)

mạng viễn thông với kỹ thuật số, tự động hoá và đa dịch vụ

d)

điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc

10.

Điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là:

a)

đón đầu được các thành tựu kỹ thuật hiện đại

b)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc

c)

tập trung nhiều vào các hoạt động công ích hơn là kinh doanh

d)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, và đón đầu được các thành tựu kỹ thuật hiện đại

11.

Ý nào sau đây không thể hiện sự phát triển của đường hàng không?

a)

Nguồn nhân lực trong ngành cải thiện đáng kể về số lượng và chất lượng

b)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển có xu hướng giảm dần

c)

Hệ thống sân bay đang dần được khôi phục và hoàn thiện

d)

Đội máy bay không ngừng được đổi mới

12.

Hướng phát triển nào không thuộc ngành bưu chính viễn thông trong thời gian tới?

a)

Hoá học hoá

b)

Tin học hoá

c)

Cơ giới hoá

d)

Tự động hoá

13.

Ý nào sau đây không thể hiện rõ vai trò quan trọng của bưu chính nước ta?

a)

Rút ngắn khoảng cách trong nước với quốc tế

b)

Mạng lưới phủ rộng khắp

c)

Rút ngắn khoảng cách giữa các miền, giữa nông thôn và thành thị

d)

Giúp các vùng sâu, vùng xa tiếp cận các chính sách, thông tin

14.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng:

a)

tăng cường các hoạt động công ích

b)

giảm số lượng lao động thủ công

c)

tin học hoá và tự động hoá

d)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh

15.

Vai trò của thông tin liên lạc không thể hiện qua chức năng:

a)

đảm nhiệm vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời

b)

tham gia vận chuyển hành khách và hàng hoá

c)

thực hiện giao lưu với quốc tế

d)

thực hiện giao lưu giữa các địa phương

16.

Đặc điểm loại hình vận tải đường ống ở nước ta:

a)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước và sự phát triển gắn với ngành dầu khí

b)

phát triển gắn với ngành dầu khí

c)

chỉ phát triển ở vùng Đông Nam Bộ

d)

có triển vọng phát triển mạnh trên cả nước

17.

Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ:

a)

có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải

b)

có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình

c)

mạng lưới giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực

d)

giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển

18.

Ngành đường biển của nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn vì:

a)

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đường biển

b)

vận tải đường biển chủ yếu là vận chuyển quốc tế nên có đường dài

c)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn

d)

nước ta có đội tàu buôn lớn lại được trang bị hiện đại

19.

Lý do nào ít ảnh hưởng đến sự phát triển vượt bậc của ngành viễn thông?

a)

Khai thác thị trường truyền thống (cơ quan, doanh nghiệp nhà nước...)

b)

Ứng dụng thành tựu, công nghệ mới

c)

Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nhanh

d)

Thu hút các nguồn đầu tư

20.

Những hạn chế ngành bưu chính cần khắc phục là:

a)

công nghệ còn lạc hậu; thiếu lao động trình độ cao

b)

thiếu lao động trình độ cao; quy trình nghiệp vụ còn thủ công

c)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ còn lạc hậu và thiếu lao động trình độ cao

d)

quy trình nghiệp vụ còn thủ công; công nghệ còn lạc hậu

21.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là:

a)

có trình độ kỹ thuật - công nghệ hiện đại

b)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng

c)

đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

22.

Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của Quốc lộ 1?

a)

Nối hầu hết các trung tâm kinh tế cả nước

b)

Kéo dài hơn 2300km

c)

Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên)

d)

Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ

23.

Ngoài yếu tố tài nguyên, yếu tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch quốc tế của nước ta hiện nay là:

a)

Nước ta có kinh tế phát triển nhanh

b)

Nước ta có tình hình chính trị ổn định, xã hội an toàn

c)

Giá cả hàng hoá thấp, chất lượng phục vụ tốt

d)

Nước ta có dân số đông

24.

Động Phong Nha là:

a)

Một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Bình

b)

Một di sản thiên nhiên của thế giới

c)

Là một địa điểm du lịch sinh thái lý tưởng

d)

Một di sản thiên nhiên của thế giới, một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Bình

25.

Hạn chế chính về xuất khẩu nước ta là:

a)

Tỷ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp

b)

Tỷ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp, và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít

c)

Tỷ lệ hàng gia công còn khá lớn

d)

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực về nông nghiệp còn ít

26.

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là:

a)

Châu Phi và Bắc Mỹ

b)

Bắc Mỹ và châu Á

c)

Châu Âu và châu Phi

d)

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu

27.

Đâu là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển bền vững du lịch nước ta?

a)

Tôn tạo và bảo vệ tài nguyên - môi trường gắn với lợi ích cộng đồng

b)

Vận động việc bầu chọn ba kỳ quan thiên nhiên thế giới của nước ta

c)

Đẩy mạnh việc tổ chức các lễ hội ở các địa phương

d)

Quy hoạch du lịch cả nước thành ba vùng

28.

Trong số các mặt hàng chế biến xuất khẩu, tỷ trọng hàng gia công còn lớn là do:

a)

Chưa có thương hiệu uy tín trên thị trường quốc tế

b)

Thiếu thông tin thị trường

c)

Trình độ tay nghề chưa cao

d)

Phụ thuộc nguồn nguyên liệu ngoại nhập

29.

Kim ngạch nhập khẩu tăng lên khá mạnh, phản ánh

a)

Việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

b)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng, của sản xuất và việc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

c)

Sự phục hồi và phát triển của sản xuất

d)

Sự phục hồi và phát triển của tiêu dùng

30.

Biểu hiện nào sau đây không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?

a)

Có 200 hang động

b)

Có 125 bãi biển

c)

Có nhiều sông, hồ

d)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới

31.

Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm:

a)

Tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc

b)

Nhiều nhất là lễ hội của các dân tộc ít người

c)

Chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch

d)

Luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử

32.

Hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

Các thị trường xuất khẩu trùng khớp với thị trường nhập khẩu

b)

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất, các nước APEC là thị trường nhập khẩu lớn nhất

c)

Các nước ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn nhất, Hoa Kỳ là thị trưởng nhập khẩu lớn nhất

d)

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất, còn châu Á - Thái Bình Dương là thị trường nhập khẩu lớn nhất

33.

Trở ngại về tài nguyên du lịch nhân văn cần khắc phục trong phát triển du lịch nước ta hiện nay là:

a)

Sự xuống cấp của các tài nguyên du lịch tự nhiên

b)

Sự phân mùa của khí hậu

c)

Sự xuống cấp của các khu di tích lịch sử - văn hoá

d)

Các tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt,...)

34.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì:

a)

không có mùa đông lạnh

b)

cơ sở lưu trú tốt

c)

giá cả hợp lý

d)

nhiều bãi biển đẹp

35.

Đây là một trong những đổi mới về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta:

a)

Tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển

b)

Mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương

c)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá và tìm mọi cách tiếp cận với các thị trường của các nước đang phát triển

d)

Thị trường ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hoá

36.

Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có:

a)

Kinh tế phát triển

b)

Kinh tế phát triển và dân cư đông

c)

Hàng hoá ít

d)

Dân cư đông

37.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch của nước ta?

a)

Cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ngày càng phát triển

b)

Phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX

c)

Số lượng khách nội địa ít hơn khách quốc tế

d)

Hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX

38.

Chiến lược phát triển du lịch bền vững thể hiện qua các khía cạnh

a)

Bền vững về kinh tế - tài nguyên - môi trường

b)

Bền vững về kinh tế - xã hội - tài nguyên - môi trường

c)

Bền vững về kinh tế - xã hội

d)

Bền vững về xã hội - tài nguyên - môi trường

39.

Điểm nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương nước ta?

a)

Thị phần châu Á chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu

b)

Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá

c)

Từ năm 1993 đến nay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa với nhập siêu thời kỳ trước Đổi mới

d)

Kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu tăng khá nhanh, đặc biệt từ 2000 đến 2005

40.

Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

a)

đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường

b)

chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á

c)

chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu

d)

chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc

41.

Một vai trò quan trọng của du lịch ít được đề cập đến là:

a)

Giải quyết việc làm cho người lao động

b)

Bảo vệ các giá trị văn hoá và môi trường

c)

Tăng cường giao lưu giữa nước ta với các nước

d)

Tạo nguồn thu ngoại tệ

42.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào

a)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ

b)

sự phân bố các ngành sản xuất

c)

sự phân bố tài nguyên du lịch

d)

sự phân bố dân cư

43.

Nước ta có bao nhiêu vùng du lịch

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

44.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á

b)

Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu

c)

các nước Đông Nam Á và Nhật Bản

d)

Nhật Bản và Trung Quốc

45.

Mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển du lịch nước ta là

a)

khai thác triệt để các nguồn tài nguyên du lịch

b)

thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế

c)

phát triển du lịch bền vững

d)

doanh số du lịch cao

46.

Ý nào sao đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa

a)

thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển

b)

thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập

c)

tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá

d)

giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu

47.

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội

c)

địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực

d)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật

48.

Biểu hiện rõ nhất về sự phát triển nội thương là về mặt

a)

số lượng các cơ sở buôn bán

b)

tổng mức bán lẻ hàng hoá

c)

sự phân bố của các cơ sở bán lẻ

d)

số lao động của ngành

49.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm

a)

địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật

b)

khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội

c)

địa hình, khí hậu, nước, sinh vật

d)

di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực