wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra địa giữ học kì 1

Total questions: 48

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km?

a)

3260 km.       

b)

3270 km.

c)

. 2360 km.       

d)

3460 km.

2.

Nội thủy là

a)

. là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

Có chiều rộng 12 hải lí.

c)

Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.

d)

Nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.

3.

Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.                          

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

4.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là

a)

lãnh hải 

b)

thềm lục địa.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

5.

Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng

a)

. 1,0 triệu km².      

b)

2,0 triệu km².

c)

3,0 triệu km².      

d)

4,0 triệu km².

6.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh

hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên

a)

có nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

c)

khí hậu có hai mùa rõ rệt

d)

. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

7.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với biển Đông

b)

trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

d)

có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.

8.

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, nên Việt Nam có nhiều

a)

tài nguyên sinh vật quý giá

b)

tài nguyên khoáng sản.

c)

. bão và lũ lụt.

d)

vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ

9.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

b)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

10.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn

tài nguyên.

b)

Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò,

khảo sát biển.

d)

Có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng.

11.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước

a)

được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

b)

được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.

d)

được khai thác các tài nguyên thiên nhiên.

12.

Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

a)

. thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài

c)

thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan

d)

. thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với cácnước trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương

13.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do

a)

vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định

b)

ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên

c)

sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển

d)

ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình

14.

Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức là

a)

tài nguyên đất

b)

tài nguyên biển

c)

tài nguyên rừng

d)

tài nguyên khoáng sản

15.

Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của

a)

ngành công nghiệp năng lượng, ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch

b)

ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt

c)

ngành giao thông vận tải và du lịch

d)

ngành trồng cây lương thực - thực phẩm

16.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía

a)

nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan

b)

đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam

c)

đông Việt Nam và tây Phi-líp-pin.

d)

bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a

17.

Đường bờ biển nước ta giới hạn từ

a)

. Móng Cái đến Hà Tiên

b)

Lạng Sơn đến Đất Mũi

c)

Móng Cái đến Cà Mau

d)

Móng Cái đến Bạc Liêu

18.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng

b)

nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa

c)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương và trên vành đai sinh khoáng của thế giới

d)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu và di cư của các loài sinh vật

19.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, Châu Phi là nhờ

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyế

b)

. nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á

c)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

20.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

nằm cách bờ biển 12 hải lí.

b)

nối các điểm có độ sâu 200 m

c)

nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ

d)

tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ

21.

So với diện tích đất nước ta, địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu?

a)

5/6

b)

4/5

c)

3/4

d)

2/3

22.

Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

Địa hình chủ yếu là núi cao

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

c)

Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích

d)

Địa hình đồi trung du chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

23.

. Hướng vòng cung là hướng chính của

a)

. vùng núi Đông Bắc

b)

các hệ thống sông lớn.

c)

dãy Hoàng Liên Sơn

d)

vùng núi Bắc Trường Sơn

24.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

. có địa hình cao nhất nước ta

b)

có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam

c)

địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

gồm các dãy núi song song và so le hướng tây bắc – đông nam

25.

. Địa danh nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận: những đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy, các khối núi đá vôi đồ sộ nằm ở biên giới, vùng đồi núi thấp 500 – 600m nằm ở trung tâm, đồi thấp khoảng 100m nằm dọc ven biển?

a)

Tây Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam

26.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên

b)

có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta

c)

có bốn cánh cung lớn

d)

địa hình thấp và hẹp ngang

27.

Tây bắc – đông nam là hướng chính của các

a)

dãy núi vùng Tây Bắc

b)

dãy núi vùng Đông Bắc

c)

dãy núi vùng Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Bạch Mã

28.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng tây bắc – đông nam điển hình là

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc

29.

Địa danh nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận: phía đông là các dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi?

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

30.

Vùng núi có địa hình cao nhất nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

31.

Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là

a)

Tây Côn Lĩnh

b)

. Phanxipăng

c)

Bà Đen

d)

Ngọc Linh

32.

Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là

a)

sông Lô

b)

. sông Thái Bình

c)

sông Hồng

d)

sông Cả

33.

. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình  vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế

b)

nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam

c)

có nhiều sơn nguyên, cao nguyên

d)

có nhiều khối núi cao đồ sộ

34.

Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

. dãy Bạch Mã

b)

sông Hồng

c)

sông Cả

d)

sông Mã

35.

. Địa  hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi

a)

Tây Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

. Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam

36.

Cao nguyên badan của nước ta tập trung ở vùng núi nào sau đây?

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

. Tây Bắc

d)

Trường Sơn Nam

37.

Đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

Phanxipăng

b)

Ngọc Linh

c)

Lang Bian

d)

Ngọc Krinh

38.

Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của

a)

đồng bằng sông Cửu Long

b)

đồng bằng ven biển miền Trung

c)

đồng bằng sông Hồng

d)

đồng bằng Nam bộ

39.

Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?

a)

. Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Hồng và sông Kinh Thầy

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Hồng và sông Cả

40.

Con số 15000 km2 là diện tích của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh

d)

đồng bằng sông Mã

41.

Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi

a)

không được bồi phù sa hàng năm

b)

có nhiều ô trũng ngập nước

c)

thường xuyên được bồi phù sa

d)

có bậc ruộng cao bạc màu

42.

Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là

a)

rộng 15000 km2

b)

bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

chịt.                                        D. có các bậc ruộng cao bạc màu

43.

Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm

a)

do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên

b)

. diện tích 40000 km2

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch

d)

có hệ thống đê sông và đê biển

44.

Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có

a)

. diện tích rộng hơn đồng bằng sông Cửu Long

b)

hệ thống đê điều chia đồng bằng ra thành nhiều ô

c)

hệ thống kênh rạch chằng chịt

d)

thủy triều xâm nhập sâu gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn

45.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi

b)

. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn

c)

Ven biển thường là các dải cồn cát, đầm phá

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp phù sa

46.

Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình

a)

cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

b)

vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

c)

vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

d)

cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng

47.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do

a)

trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống

d)

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

48.

Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng bằng?

A. là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

a)

là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

b)

cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản

c)

là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố

d)

địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày