NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 12 - TUẦN 39 - TIẾT 1
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có các dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số có xu hướng già hóa.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954.
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1970 đến 1975.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, cơ cấu dân số trẻ.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là vùng nào sau đây?
Tây Bắc.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đang có xu hướng
giảm dần nhưng còn cao.
tăng dần nhưng chậm.
tăng và ở mức cao.
giảm dần và khá thấp.
Thành phố trực thuộc trung ương ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Tuy Hòa.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
có quy mô dân số đông.
mức sống được nâng lên.
có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh
Cơ cấu dân số trẻ
Quy mô dân số lớn.
Nhiều thành phần dân tộc.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 60 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không dẫn đến hậu quả nào?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
chính sách phát triển kinh tế.
xóa bỏ được các hủ tục lạc hậu.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung hàng năm nhiều.
Chất lượng cuộc sống được nâng lên.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ đối với sự phát triển kinh tế?
Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ?
Sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
Gánh nặng phụ thuộc lớn.
Khó hạ tỉ lệ tăng dân số.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
