wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA THỬ GIỮA KÌ I ĐỊA LÍ

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Về mặt lãnh thổ, Việt Nam gắn liền với lục địa

a)

A. Ấn - Âu.

b)

B. Á - Âu.

c)

C. Á - Úc.

d)

D. Trung Quốc - Nam Á.

2.

Chứng minh tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta, thể hiện

a)

A. cân bằng bức xạ dương, nền nhiệt cao, giờ nắng nhiều

b)

B. cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm trên 250C

c)

C. cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm dưới 200C

d)

D. cân bằng bức xạ dương, nhiệt độ trung bình năm 270C

3.

Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu khu vực khí hậu

a)

A. cận nhiệt gió mùa.

b)

B. nhiệt đới gió mùa.

c)

C. ôn đới gió mùa.

d)

D. nhiệt đới, cận xích đạo.

4.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong

a)

A. múi giờ thứ 6.

b)

B. múi giờ thứ 7.

c)

C. múi giờ thứ 8.

d)

D. múi giờ thứ 9.

5.

Số tỉnh và thành phố (trực thuộc TW) có vị trí tiếp giáp với biển Đông là

a)

A. 27.

b)

B. 28.

c)

C. 29.

d)

D. 30.

6.

Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

a)

A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. 

b)

B. Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

c)

C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

d)

D. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

7.

Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được quy định bởi

a)

A. địa hình.

b)

B. địa chất.

c)

C. vị trí địa lí và gió mùa.

d)

D. thảm thực vật.

8.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc nên

a)

A. có mùa đông lạnh.

b)

B. có nền nhiệt độ cao.

c)

C. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

D. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

9.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ

a)

A. lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

B. nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùA.

c)

C. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới. 

d)

D. nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

10.

Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do

a)

A. Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.

b)

B. Vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.

c)

C. Lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.

d)

D. Vị trí địa lí và hình thể nước ta.

11.

Khu vực nào của nước ta lượng mưa có thể đạt từ 3500 – 4000mm/năm?

a)

A. Nơi có vị trí nằm tiếp giáp với biển.

b)

B. Những địa điểm có sườn núi hướng về phía bắc với địa hình cao.

c)

C. Các lòng chảo, cánh đồng, thung lũng ở miền núi.

d)

D. Những sườn đón gió biển và các khối núi cao.

12.

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

B. khối khí chí tuyến Bán Cầu Nam.

c)

C. khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

D. khối khí từ phương Bắc,

13.

Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì giữa và cuối mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.  

b)

B. khối khí từ cao áp Xibia di chuyển từ phương Bắc xuống.

c)

C. áp cao Nam Ấn Độ Dương.

d)

D. áp cao cận chí tuyến Nam Bán Cầu.

14.

Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

A. Gió tây ôn đới.

b)

B. Gió Tín Phong.

c)

C. Gió mùa hạ.

d)

D. Gió mùa đông

15.

Ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là đất

a)

A. phèn.

b)

B. feralit.

c)

C. phù sa sông. 

d)

D. xám trên phù sa cổ.

16.

Cảnh quan nào sau đây tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?

a)

A. Rừng cận nhiệt đới ẩm. 

b)

B. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.

d)

D. Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.

17.

Chứng minh tính chất ẩm của khí hậu nước ta, thể hiện

a)

A. cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 80%    

b)

B. cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 85%

c)

C. cân bằng ẩm âm, độ ẩm không khí dưới 80%      

d)

D. cân bằng ẩm dương, độ ẩm không khí trên 85%

18.

Lượng mưa trung bình năm của nước ta là

a)

A. 1500-2000mm. 

b)

B. 2000-2500mm.

c)

C. 3000-3500mm. 

d)

D. 3500-4000mm.

19.

Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là

a)

A. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

B. áp cao XiBia

c)

C. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam 

d)

D. khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương

20.

Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở

a)

A. ở miền Bắc đến dãy Bạch Mã. 16oB.

b)

B. ở miền Bắc đến 110B.

c)

C. ở miền Bắc đến Đà Nẵng.

d)

D. từ Đà Nẵng đến 110B

21.

Phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch vào mùa đông là

a)

A. miền Bắc đến dãy Bạch Mã.

b)

B. miền Bắc đến 110B.

c)

C. miền Bắc đến Đà Nẵng.

d)

D. từ Đà Nẵng đến phía Nam.

22.

Tác động của gió phơn Tây Nam=gió lào khô nóng đến khí hậu nước ta là

a)

A. gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa 

b)

B. tạo sự đối lập giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn

c)

C. tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

d)

D. mùa thu, đông có mưa phùn

23.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện

a)

A. gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

B. gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

C. gây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

D. gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

24.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ thể hiện

a)

A. gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

B. gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

C. gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

D. gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

25.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có đặc điểm?

a)

A. có 2 mùa mưa và khô. 

b)

B. mùa hạ nóng ít mưa, mùa đông lạnh mưa nhiều.

c)

C. mưa quanh năm.

d)

D. mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều.

26.

Đặc điểm khí hậu miền Nam nước ta có đặc điểm.

a)

A. Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

B. Mùa hạ nóng ít mưa, mùa đông lạnh mưa nhiều.

c)

C. Mưa quanh năm.

d)

D. Mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều.

27.

Hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là

a)

A. xâm thực – mài mòn

b)

B. xâm thực - bồi tụ

c)

C. xói mòn – rửa trôi

d)

D. mài mòn – bồi tụ

28.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a)

A. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.   

b)

B. phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt. 

d)

D. sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

29.

Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở

a)

A. tạo thành địa hình Cácxtơ.

b)

B. đất trượt, đá lở ở sườn dốc

c)

C. hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.    

d)

 D. hiện tượng xâm thực

30.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là

a)

A. tạo thành nhiều phụ lưu.  

b)

B. tổng lượng bùn cát lớn

c)

C. địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi

d)

D. tạo thành dạng địa hình mới

31.

Miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh là do ảnh hưởng của

a)

A. gió mùa Đông Bắc. 

b)

B. gió mùa Tây Nam. 

c)

C. Tín Phong bán cầu Bắc.  

d)

D. Tín phong bán cầu Nam.

32.

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau ở nước ta loại gió chiếm ưu thế chủ yếu từ vĩ tuyến 160B trở vào là

a)

A. gió mùa Đông Bắc. 

b)

B. gió mùa Tây Nam.

c)

C. Tín Phong bán cầu Bắc.    

d)

D. Tín phong bán cầu Nam.

33.

Vì sao nước ta có điều kiện để phát triển nền nông nghiệp lúa nước?

a)

A. Nhiều đồi núi. 

b)

B. Nhiều đất badan.

c)

C. Nền nhiệt ẩm cao. 

d)

  D. Nhiều đất feralit.

34.

Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

a)

A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

b)

B. Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

C. Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.

35.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh

a)

A. Gió mùa mùa đông.

b)

B. Gió mùa mùa hạ.         

c)

C. Gió Mậu dịch.

d)

D. Gió địa phương.

36.

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện qua

a)

A. làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

B. bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.

c)

C. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.

d)

 D. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.

37.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

A. Trường Sơn Nam. 

b)

B. Trường Sơn Bắc.  

c)

C. Hoàng Liên Sơn.   

d)

D. Dãy Bạch Mã.

38.

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

a)

A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.  

b)

B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

c)

C. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.  

d)

D. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.

39.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là

a)

A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

B. Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

C. Đới rừng cận nhiệt đới. 

d)

D. Đới rừng gió mùa

40.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

A. Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B. Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

C. Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.

d)

D. Đới rừng xích đạo gió mùa.

41.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo:

a)

A. Bắc – Nam. 

b)

B. Đông – Tây.

c)

C. Độ cao. 

d)

D. Tây- Đông

42.

Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng là do

a)

nằm trên đường di cư, di lưu của các loài sinh vật

b)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương-Địa Trung Hải

c)

nằm ở ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế.

d)

giáp biển Đông