wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12_BÀI 16

Total questions: 43

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc nước ta?

a)

Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng

b)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.

c)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.

d)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.

2.

Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là

a)

Tày

b)

Thái

c)

Mường

d)

Khơ me

3.

Sự đa dạng về thành phần dân tộc của nước ta do nhân tố nào quyết định ?

a)

Lịch sử phát triển lâu đời.

b)

Nền nông nghiệp thâm canh lúa nước.

c)

Giàu tài nguyên khoáng sản.

d)

Vị trí địa lí.

4.

Hiện nay, cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với phát triển kinh tế-xã hội các vùng đồng bào dân tộc ít người vì

a)

ở một bộ phận dân tộc ít người mức sống còn thấp.

b)

các dân tộc ít người đã có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến.

c)

tạo nên sự đoàn kết,tăng sức mạnh phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

d)

các dân tộc ít người có nhiều kinh nghiệm trong phát triển kinh tế miền núi.

5.

Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực

a)

châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.

b)

Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.

c)

Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.

d)

Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

6.

Điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông:

a)

Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 15 thế giới.

b)

Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động đồi dào

c)

Dân số là nguồn lực quan trọng để PTKT đất nước

d)

Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước

7.

Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan

c)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

8.

Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

a)

Chất lượng LĐ cao

b)

Có nhiều việc làm mới

c)

Nguồn lao động dồi dào.

d)

Thu nhập người dân tăng.

9.

Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là

a)

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn.

d)

số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.

10.

Dân số đông trong điều kiện kinh tế chưa phát triển sẽ ảnh hưởng tiêu cực về mặt xã hội là

a)

cạn kiệt tài nguyên.

b)

môi trường ô nhiễm.

c)

khó nâng cao chất lượng sống

d)

kìm hãm sự phát triển kinh tế.

11.

Biểu hiện của sức ép dân số lên chất lượng cuộc sống của dân cư nước ta là?

a)

Thu nhập bình quân đầu người giảm sút rõ rệt.

b)

Chỉ số HDI tăng chậm.

c)

giảm tốc độ phát triển kinh tế.

d)

đất canh tác bình quân đầu người giảm.

12.

Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây.

a)

Quy mô dân số lớn.

b)

Tuổi thọ ngày càng tăng cao.

c)

Cơ cấu dân số già.

d)

Gia tăng cơ học cao.

13.

Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn ngày càng lớn là do

a)

công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình chưa tốt.

b)

cấu trúc dân số trẻ.

c)

dân số đông.

d)

dân số già.

14.

Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn ngày càng lớn là do

a)

Công tác kế hoạch hóa gia đình chưa triển khai đồng bộ.

b)

Do cơ cấu dân số trẻ, gia tăng cơ học cao

c)

Dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số luôn dương

d)

Nhận thức của người dân còn hạn chế.

15.

Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ

a)

Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

b)

Gánh nặng phụ thuộc lớn.

c)

Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.

d)

Khó hạ tỉ lệ tăng dân.

16.

Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay:

a)

Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

b)

Dân số còn tăng nhanh.

c)

Cơ cấu dân số trẻ.

d)

Phân bố dân cư chưa hợp lí.

17.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:

a)

Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.

b)

Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

d)

Không đảm bảo sự phát triển bền vững.

18.

Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

a)

thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.

b)

số người quá độ tuổi sinh đẻ ít.

c)

xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.

d)

đời sống nhân dân khó khăn.

19.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta:

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

20.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

21.

Nhân tố nào sau đây quyết định sự phân bố dân cư hiện nay?

a)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

b)

Tài nguyên thiên nhiên.

c)

Trình độ phát triển kinh tế.

d)

Quá trình nhập cư.

22.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

a)

Địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa

b)

nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng.

c)

diện tích đất rộng, nhiều khoáng sản.

d)

chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

23.

Ở trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

định cư muộn hơn.

b)

cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu.

c)

điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

d)

là vùng quy hoạch cây công nghiệp.

24.

Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi nước ta là

a)

Đồng bằng có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn trung du và miền núi.

b)

Sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên giữa hai khu vực.

c)

Sự chênh lệch lớn về mức sống giữa hai khu vực

d)

Tỉ suất sinh của trung du và miền núi thấp hơn đồng bằng.

25.

Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc

a)

sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.

b)

khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí

c)

Đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.

d)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực.

26.

Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

a)

gây lãng phí nguồn lao động.

b)

khó khăn cho việc khai thác tài nguyên.

c)

giải quyết vấn đề việc làm

d)

ô nhiễm môi trường.

27.

Hiện nay nước ta đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở vùng trung du, miền núi và vùng nông thôn để nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây ?

a)

Tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động.

b)

Khai thác tài nguyên và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

c)

Thu hút dân cư đến các vùng này và phân bố lại dân cư.

d)

Khai thác hiệu quả hơn tài nguyên tập trung chủ yếu ở các vùng này.

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu dân thành thị và nông thôn năm 2007 lần lượt là (đơn vị: %)

a)

27,4 và 72,6.

b)

72,6 và 27,4.

c)

28,1 và 71,9.

d)

71,9 và 28,1.

29.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhâṇ xét nào đây là không đúng về dân số phân theo thành thị - nông thôn ở nước ta?

a)

Dân số nông thôn luôn cao gấp nhiều lần dân số thành thi.̣

b)

Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng.

c)

Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.

d)

Dân số nông thôn chiếm tỉ lệ lớn và có xu hướng giảm.

30.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là:

a)

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.

b)

Phân bố lại dân cư giữa các vùng.

c)

Đời sống nhân dân thành thị nâng cao.

d)

Ngành nông - lâm - ngư nghiệp phát triển.

31.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

c)

dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

d)

nước ta không có nhiều thành phố lớn.

32.

Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do

a)

nông thôn có diện tích lớn hơn.

b)

quy mô các đô thị còn nhỏ.

c)

mức sống ở nông thôn cao hơn.

d)

nông nghiệp vẫn là ngành chính.

33.

Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.

b)

khí hậu thuận lợi hơn.

c)

lịch sử định cư sớm hơn.

d)

giao thông thuận tiện hơn.

34.

Mật độ dân số trung bình của ĐBSH lớn gấp 2,8 lần ĐBSCL được giải thích bằng nhân tố:

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

d)

Tính chất của nền kinh tế.

35.

Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là

a)

phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị, tăng cường đầu tư cho giáo dục.

b)

tuyên truyền chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c)

kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố.

d)

xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.

36.

Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì

a)

nguồn lao động còn thiếu tác phong công nghiệp.

b)

dân cư tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

c)

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao.

d)

sự phân bố dân cư của không đều và chưa hợp lí.

37.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm 2017?

a)

Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a.

b)

Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin.

d)

Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a.

38.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2017 của một số quốc gia?

a)

Cam-pu-chia cao hơn Ma-lai-xi-a

b)

Phi-lip-pin cao hơn Cam-pu-chia

c)

Ma-lai-xi-a cao hơn Thái Lan.

d)

Thái Lan cao hơn Phi-lip-pin

39.

Căn cứ vào biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và dân số một số quốc gia năm 2016?

a)

Diện tích lãnh thổ của Cam-pu-chia thấp nhất trong ba nước.

b)

Số dân của Việt Nam cao hơn Cam-pu-chia và thấp hơn Thái Lan.

c)

Tổng số dân của Cam-pu-chia và Thái Lan thấp hơn số dân của Việt Nam.

d)

Diện tích lãnh thổ của Thái Lan lớn hơn diện tích lãnh thổ của Việt Nam.

40.

Trong bảng xếp hạng các quốc gia trên thế giới, thứ hạng HDI của nước ta cao hơn thứ hạng GDP là do

a)

giảm tốc độ gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình cao.

b)

kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.

c)

chính sách xoá đói giảm nghèo có hiệu quả.

d)

có những thành tựu nổi bật về phát triển giáo dục và y tế.

41.

Dân số nước ta năm 2012 là 88,6 triệu người, năm 2015 là 91,9 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình nước ta giai đoạn 2013 - 2015 là

a)

2,43%

b)

2,34%

c)

1,34%

d)

1,24%

42.

Để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn Việt Nam, giai đoạn 2005-2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

cột chồng

b)

miền

c)

đường

d)

tròn

43.

Để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất?

a)

tròn

b)

đường

c)

cột

d)

kết hợp