Font size
WorksheetsĐỊA EZ LẮM BÂY ƠI!
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Nhật Bản.
Ấn Độ.
Nước ta có vị trí ở
bán cầu Nam.
ngoại chí tuyến.
vùng xích đạo
bán cầu Bắc.
Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Trung Á.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
đất liền và biển Đông.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền và các đảo ven bờ.
vùng đất, vùng biển và các quần đảo
Phần đất liền nước ta nằm trong hệ tọa độ địa lí
8°34'B - 23°B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.
8°30'B - 23°B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.
23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°2'Đ.
23°B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°24'Đ
Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên
có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên.
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.
luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.
quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm:
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đất rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.
Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.
Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
mùa mưa lùi dần về thu đông.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
gần chí tuyến, có mùa đông lạ
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
5.
4.
3.
2.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15C.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 1700 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa
xa van và cây bụi
cận nhiệt đới
ôn đới gió mùa
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất
sự phân bố độ cao địa hình
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi
ảnh hưởng của biển Đông
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10C
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35C
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5C
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15C
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới
nhiệt đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và xích đạo
cận xích đạo và ôn đới
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
rừng cận xích đạo gió mùa
rừng cận nhiệt đới khô
rừng xích đạo gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Hoàng Liên Sơn
Dãy Bạch Mã
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc
địa hình bờ biển không đón gió mùa
địa hình núi dốc đứng về phía biển
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
mùa mưa ngắn hơn
mùa mưa sớm hơn
khí hậu cận xích đạo
nóng quanh năm
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
hướng núi và độ cao địa hình.
hướng gió và độ cao địa hình.
độ cao địa hình và hướng nghiêng.
hướng nghiêng và hướng gió
Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do
ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.
gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
gió mùa đông bắc đến muộn hơn.
chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
sự gia tăng dân số.
tình trạng di dân.
khai thác quá mức.
sự phát triển kinh tế.
Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở
thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.
số lượng sinh vật, phạm vi phân bố và thức ăn.
số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản.
thành phần động vật, loài thủy sinh và di cư.
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
Tài nguyên thiên nhiên quyết định đến sự phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản của sự phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên chỉ tác động đến sự phân công lao động xã hội.
Một hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta
diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh liên tục qua các năm.
diện tích rừng trồng giảm do ảnh hưởng biến đổi khí hậu.
tỉ lệ che phủ rừng liên tục tăng trong những năm gần đây.
tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do diện rừng tự nhiên tăng
Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất ít.
Một số loài động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
Hoang mạc hoá, xói mòn, ô nhiễm.
Sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất khoảng 91 tỉ m³/năm.
Tổng lượng nước dòng chảy trên mặt lãnh thổ nước ta khoảng 830 tỉ m³.
Trữ lượng nước dưới đất có thể khai thác khoảng 22 tỉ m³/năm.
Mực nước ngầm hạ thấp, ở một số nơi nguồn nước mặt bị ô nhiễm
Lưu lượng nước của một số sông bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do
mùa khô sâu sắc, hiệu ứng nhà kính, gió phơn hoạt động.
hiệu ứng đô thị, mùa cạn của các sông, El Nino tác động.
ảnh hưởng của El Nino, hạn hán, nắng nóng khắc nghiệt.
nắng nóng diện rộng, áp cao ngự trị, gió phơn khô nóng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay
quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay
mất cân bằng giới tính khi sinh.
chênh lệch lớn giữa giới nam và giới nữ.
rất cân bằng giữa giới nam và giới nữ.
mất cân bằng giới tính ở tuổi lao động.
Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng
giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.
giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.
giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.
tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi
Câu 1. Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
c) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
d) Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Chọn câu đúng
Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng I.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu là 2,80C.
Biên độ nhiệt năm của Vũng Tàu cao hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn Vũng Tàu chủ yếu do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
Câu 3. Cho thông tin sau: Nước ta có vùng biển rộng với đường bờ biển dài 3.260 km chạy dọc theo hướng kinh tuyến nên sự phân hóa của tự nhiên theo hướng Đông - Tây thể hiện rất rõ mức ảnh hưởng của biển. (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1)
(CHỌN CÂU SAI)
Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa đồng nhất với vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây.
Vùng biển và thềm lục địa: thiên nhiên đặc trưng cho vùng biển cận xích đạo, rất giàu tài nguyên sinh vật.
Vùng đồng bằng: ở đồng bằng châu thổ rộng lớn thì thiên nhiên trù phú, còn đồng bằng ven biển thì rừng kém phát triển.
Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn. Do ảnh hưởng của nhiều nhân tố, khí hậu có sự phân hoá sâu sắc.
Miền Bắc có hai mùa nóng và lạnh, miền Nam có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Dãy Trường Sơn Bắc và Tây Nguyên đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
Dải hội tụ nhiệt đới thường hoạt động gây ra các cơn bão và áp thấp nhiệt đới, đem lại lượng mưa lớn ở nước ta.
Tín phong bán cầu Bắc bị lấn át bởi gió mùa nên không hoạt động ở nước ta.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc - nam, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Thiên nhiên có sự phân hóa Bắc - Nam.
Thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao.
Phần lãnh thổ phía Nam được chia thành 2 mùa: mưa và khô.
Nền nhiệt của Hà Nội thấp hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu do độ cao.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá về không gian, tạo nên các vùng, miền có những đặc điểm thiên nhiên khác nhau. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên trong không gian ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta. (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2)
(CHỌN CÂU ĐÚNG)
Thiên nhiên phân hoá trong không gian gây ra nhiều trở ngại cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Thiên nhiên phân hoá đa dạng là cơ sở cho quy hoạch tổ chức lãnh thổ sản xuất.
Mỗi vùng có những thiên tai khác nhau, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
Sự phân hoá về tài nguyên và các điều kiện phát triển yêu cầu trong phát triển kinh tế ở các khu vực, các vùng phải đảm bảo tính liên kết sản xuất.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Số dân thành thị của Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm đều lớn hơn số dân nông thôn.
Dân số nông thôn của Thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng tăng.
Tỉ lệ dân thành thị của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 là 84,83%
Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1995-2002 là biểu đồ cột ghép.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
(CHỌN CÂU SAI NHA BÂY)
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hóa chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Dân số trung bình năm 2022 của nước ta ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
(CHỌN CÂU ĐÚNG NHA MẤY NÍ)
Dân số trung bình của cả nước tăng.
Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh
Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
(CHỌN CÂU SAI NGHEN BÂY)
Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1979-2023.
Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 1979-2023.
Số dân tăng liên tục và tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục trong giai đoạn 1979-2023.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường
