wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mô đun 2 Quản trị nhân sự

Total questions: 20

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên CSGDPT được xây dựng trên cơ sở:

a)

Trình độ được đào tạo của giáo viên phổ thông

b)

Những quy định về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông

c)

Kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên

d)

Kết hợp giữa chuẩn trình độ đào tạo và yêu cầu về phẩm chất của giáo viên phổ thông.

2.

Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện theo trình tự:

a)

Giáo viên tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá.

b)

GV tự đánh giá; Nhà trường tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ CM đối với GV được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

c)

Tổ CM đánh giá; Nhà trường tổ chức lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ CM đối với GV được đánh giá; Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá

d)

GV tự đánh giá; Tổ chuyên môn đánh giá; Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá.

3.

Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT ngày 12/7/2017, tỷ lệ giáo viên/lớp để làm căn cứ xác định tình trạng thừa/thiếu giáo viên ở trường trung học cơ sở là (không tính trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở và trường dành cho người khuyết tật):

a)

1.50 giáo viên/lớp

b)

2.25 giáo viên/lớp

c)

1.90 giáo viên/lớp

d)

2.10 giáo viên/lớp

4.

Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm của đội ngũ GV, NV, CBQL trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập:

a)

Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT

b)

Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

c)

Thông tư 03/2017/VBHN-BGDĐT

d)

Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT

5.

Giải pháp “Thực hiện phân công chuyên môn hợp lý cho GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Thu hút và duy trì nguồn nhân lực

c)

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

d)

Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

6.

Giải pháp “Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2018 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Thu hút nguồn nhân lực

c)

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

d)

Duy trì nguồn nhân lực

7.

Giải pháp “Đánh giá chất lượng đội ngũ đảm bảo khách quan, công bằng, làm cơ sở thực hiện hiệu quả công tác thi đua khen thưởng, tạo động lực làm việc cho đội ngũ GV, NV, CBQL” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Thu hút nguồn nhân lực

c)

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

d)

Duy trì nguồn nhân lực.

8.

Cách diễn đạt mục tiêu nào dưới đây đảm bảo tiêu chí SMART trong lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NV, CBQL:

a)

Năm học 2020-2021 tổ chức 2 chương trình bồi dưỡng cho GV giảng dạy môn Ngữ văn và môn Toán về đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS

b)

Tổ chức các chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên môn của giáo viên

c)

Năm học 2020 - 2021 từng bước xây dựng chương trình phát triển chuyên môn cho giáo viên

d)

Năm học 2020-2021 tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên của toàn trường đáp ứng CTGDPT 2018.

9.

Lựa chọn biểu hiện KHÔNG phải là đặc điểm của SHCM theo nghiên cứu bài học:

a)

Không đánh giá xếp loại giờ học theo tiêu chí

b)

Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, phát huy khả năng sáng tạo

c)

Đảm bảo tất cả HS tham gia quá trình học tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của từngHS, thống nhất cách dạy các dạng bài

d)

Bài dạy minh họa được coi là bài dạy mẫu

10.

Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm của đội ngũ GV, NV, CBQL trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập:

a)

Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT

b)

Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT

c)

Thông tư 03/2017/VBHN-BGDĐT

d)

Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT

11.

Giải pháp “Thực hiện phân công chuyên môn hợp lý cho GV, NV, CBQL đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Thu hút và duy trì nguồn nhân lực

c)

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

d)

Duy trì và phát triển nguồn nhân lực

12.

Giải pháp “Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV, NV, CBQL đáp ứng CTGDPT 2018 cấp trung học cơ sở” thuộc chức năng nào của quản trị nguồn nhân lực?

a)

Hoạch định nguồn nhân lực

b)

Thu hút nguồn nhân lực

c)

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

d)

Duy trì nguồn nhân lực

13.

Hãy lựa chọn phương án phù hợp để điền vào nhận định sau:

“….. là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định các điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công vệc và các phẩm chất, kỹ năng mà GV, NV, CBQL cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc”

a)

Phân công chuyên môn

b)

Đánh giá kết quả thực hiện công việc

c)

Phân tích công việc

d)

Phát triển chuyên môn

14.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nội dung giám sát, đánh giá về các giải pháp và hoạt động phát triển đội ngũ GV,NV,CBQL trong trường THCS

a)

Số lượng sinh hoạt chuyên đề tổ chuyên môn

b)

Tỉ lệ giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn

c)

Những yếu tố tạo động lực cho giáo viên

d)

Số lượng giáo viên thừa giờ.

15.

Để tạo động lực bên trong cho GV, NV, CBQL sẵn sàng đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018, hiệu trưởng cần:

a)

Đưa hướng dẫn đổi mới, giao chỉ tiêu và yêu cầu giáo viên, nhân viên phải thực hiện

b)

Chuẩn bị tâm thế, năng lực thực hiện đổi mới cho GV, NV, CBQL

c)

Tập trung đánh giá giáo viên, nhân viên về những đổi mới mà họ đã làm để đáp ứng chương trình mới

d)

Hầu như nhà quản lý không có cách nào, động lực bên trong phải xuất phát từ chính đội ngũ GV, NV.

16.

Yếu tố hàng đầu triệt tiêu động lực làm việc của GV, NV, CBQL là:

a)

Điều kiện làm việc không tốt

b)

Bầu không khí làm việc thiếu thân thiện

c)

Đánh giá kết quả công việc không khách quan, công bằng

d)

Phân công công việc chưa phù hợp

17.

Trong QL nhà trường, Thầy/Cô nhận thấy mình đã thực hiện nhiều cách để khích lệ GV đổi mới trong công việc song trong trường vẫn còn một số GV chưa thực sự tích cực với các nhiệm vụ đổi mới, Thầy/Cô nghĩ rằng:

a)

Những giáo viên đó không thể thay đổi được.

b)

Bản thân lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu thêm về những giáo viên này và có phân công công việc, hướng dẫn, động viên khích lệ phù hợp hơn.

c)

Do cơ chế, chính sách và lương thấp nên lãnh đạo khó động viên, khích lệ được giáo viên.

d)

Trường vẫn còn nhiều giáo viên có năng lực, họ sẽ tiên phong gánh vác những việc quan trọng để thực hiện đổi mới thành công.

18.

Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về ảnh hưởng của xung đột:

a)

Xung đột có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột.

b)

Xung đột liên quan đến con người thường có ảnh hưởng tích cực đến tổ chức.

c)

Mức độ xung đột cao dẫn tới sự mất kiểm soát trong tổ chức.

d)

Xung đột liên quan đến công việc ở một mức độ cho phép có thể mang lại những ý tưởng sáng tạo cho tổ chức.

19.

Tiêu chí nào để đánh giá xung đột đã được giải quyết thành công?

a)

Không còn xung đột nữa và vấn đề được giải quyết.

b)

Vấn đề được giải quyết và mối quan hệ thêm bền chặt

c)

Không còn xung đột nữa và mối quan hệ thêm bền chặt.

d)

Không còn xung đột nữa và các bên đều hài lòng.

20.

Trong phương pháp giải quyết xung đột theo hướng HỢP TÁC, đâu là bước giúp các bên trao đổi vấn đề cởi mở để giải quyết vấn đề hiệu quả:

a)

Cùng thiết lập mục tiêu và tập trung vào giải quyết vấn đề, không tập trung vào cá nhân.

b)

Lắng nghe và tôn trọng, thấu hiểu quan điểm, lập trường của người khác.

c)

Tập trung đưa ra các giải pháp và đánh giá sự hợp lý của các giải pháp dựa trên mục tiêu đã thống nhất.

d)

Tập trung vào những thành công và lợi ích thực sự đạt được.