NEW
Font size
WorksheetsBH 200
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Insulin là thúc đẩy
glucose được hấp thu từ ruột vào máu sau bữa ăn trở thành dạng:
A.
Lipoprotein
B.Glycogen
C.Glucan
D. Pepid
Sự điều hoà lượng
glucose của gan nhằm hạn chế việc thu nạp glucose vào các mô không cần
insulin
A. Đúng
B. Sai.
Theo tiêu chuẩn chẩn
đoán Đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới bệnh nhân được chẩn đoán Đái
tháo đường khi: nồng độ Glucose máu lúc đói:
A.<6,1 mmol/l
B.< 7,8 mmol/l
C. > 7,0 mmol/l
D. < 7,0 mmol/l
Mục tiêu điều trị đái
tháo đường, theo Hội nội tiết Hoa Kỳ là nồng độ glucose lúc đói:
A.< 6,1 mmol/l
B.< 7,8 mmol/l
C.> 7,0 mmol/l
D. < 7,0 mmol/l
Insulin là chỉ định
bắt buộc với bệnh đái tháo đường:
A.Typ 2
B.Typ 1
C.Thai nghén
D. Trẻ em
Bệnh suy giáp thường không biểu hiện các triệu chứng
trên:
A. Tim mạch
B. Da, niêm mạc
C. Giảm chuyển hóa
D. Tăng chuyển hoá
Phụ nữ hay bị bướu cổ đơn thuần hơn
nam giới
A. Đúng
B. Sai
Khi ăn nhiều và lâu ngày một số thức
ăn như bắp cải, củ cải, hoa lơ có thể gây bướu cổ.
A.Đúng
B. Sai
Xơ
vữa động mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu là những biến chứng mạn tính
của bệnh đái tháo đường
A.
Đúng
B. Sai
Bệnh nhân nhịn đói qua
đêm, đo nồng độ glucose máu trước và 2 giờ sau khi uống 75g glucose/250ml
nước. Được gọi là Nghiệm pháp:
A.Dung nạp fructose
B.Đo glucose
C.Dung nạp đường
D. Dung nạp glucose
Bệnh gây phì đại tổ chức tuyến giáp có
tính chất lành tính và chức năng tuyến giáp bình thường là bệnh:
A. Suy giáp
B. Bướu cổ đơn thuần
C.
Basedow
D. Ưu năng tuyến giáp
Nguyên nhân gây rối loạn về tiểu cầu và quá trình đông
máu không liên quan đến:
A. Chất lượng
tiểu cầu
B. Số lượng
tiểu cầu
C. Yếu tố đông máu
D. Nhóm máu
Số
lượng hồng cầu trong máu tăng trong bệnh đa hồng cầu nguyên phát (Hội chứng
tăng sinh tuỷ xương),
A.
Đúng
B. Sai
Số
lượng hồng cầu giảm gặp trong trường hợp:
A.
U lympho
B. Thiếu máu cấp
C. Thiếu máu cấp hoặc mạn tính hoặc cơn tan máu cấp
D. Thiếu máu mạn
Hiện tượng đông máu và chống đông
máu trong cơ thể xảy ra:
A. Không đồng thời cùng nhau
B. Song song và cân bằng nhau
C. Theo thứ tự đông máu trước, chống đông máu
sau
D. Theo thứ tự chống đông máu trước và đông máu sau
Nguyên
nhân gây thiếu máu do:
A. Rối loạn tạo máu, thiếu nguyên liệu tạo
máu, chảy máu.
B. Thiếu
nguyên liệu tạo máu
C. Chảy máu, huyết tán
D. Chảy máu
Bất thường cấu trúc màng hồng cầu không gây ảnh hưởng đế
việc hồng cầu dễ vỡ
.
A. Đúng
B. Sai
Nguyên
nhân ngoài hồng cầu bao gồm:
A. Truyền nhầm nhóm máu,
nhiễm độc, vi khuẩn, virus
B. Khác biệt yếu tố Rh mẹ -
con
C. Bệnh thiếu máu tan máu
tự miễn
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Thiếu máu do thiếu sắt xảy ra khi cơ thể không có đủ khoáng chất sắt để sản sinh
hemoglobin
A.
Đúng
B. Sai
Người ăn chay có nhiều nguy cơ bị thiếu máu do:
A.
Vitamin
B. Thiếu sắt
C.Acid
folic
D. Đáp án A và C đúng
Vitamin
có vai trò quan trọng trong việc làm bền vững thành mạch
A. B1,PP
B.
C,PP
C. C,B2
D. B3,PP
Để bổ sung Fe cho cơ thể,
nên uống các muối sắt có hoá trị 2
A. Đúng
B. Sai
Các chất cần thiết cho quá trình tạo máu là:
A.
Vitamin B12, C, acid folic
B. Sắt, acid folic, vitamin C
C. Sắt, vitamin B12, C, acid folic, protein, nội tiết
D. Acid folic, vitamin C,
Phụ nữ mang thai bị thiếu sắt dẫn đến:trường hợp:
A.
Đẻ non, thai nhi chậm phát tiển, trọng lượng thai nhi thấp
B. Thai nhi chậm phát triển
C.
Trọng lượng thai nhi thấp
D. Đẻ non, trọng lượng thai nhi thấp
Xét nghiệm đánh giá hội
chứng xuất huyết bao gồm đánh giá:
A. Sức bền mao mạch chức năng tiểu cầu, yếu tố đông máu
B. Sức cản thành mạch chức năng tiểu cầu, yếu tố đông
máu
C. Sức bền thành mạch chức năng bạch cầu, yếu tố đông
máu
D. Sức bền thành mạch, chức năng tiểu cầu, yếu tố đông máu
Kiểm soát các bệnh lây
qua đường tình dục cần có:
A. Chương trình giáo dục
sức khoẻ cộng đồng
B. Biện pháp sử dụng cải thiện chế độ dinh dưỡng
C. Giáo dục bệnh nhân có
tình dục lành mạnh và an toàn
D. Đáp án A và C đúng
Viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu ở nữ biểu hiện:
A. Đái khó, đái buốt
B. Mủ chảy ra từ niệu đạo,cổ tử cung, màu vàng đặc
C. Viêm vòi trứng, buồng
trứng
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Viêm
kết mạc mắt do lậu ở trẻ sơ sinh, nếu không điều trị kịp thời sẽ bị biến
chứng mù vĩnh viễn.
A. Đúng
B. Sai
Bệnh lậu thường được lây
truyền qua đường:
A.Tình dục
B. Truyền máu
C. Sử dụng chung bơm kim tiêm
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Các bệnh lây qua đường
tình dục là
một nhóm bệnh mắc phải qua tiêm chích.
A. Đúng
B. Sai
Giang mai là một bệnh lây
truyền qua đường tình dục được gây ra bởi:
A. Trực khuẩn giang mai
B. Cầu khuẩn giang mai
C. Xoắn khuẩn giang mai
D. Song cầu khuẩn giang mai
Bệnh giang mai thời kỳ I là
tổn thương là 1 vết loét nông, nền cứng, không đau, không ngứa thường ở bộ
phận sinh dục
A. Đúng.
B. Sai
Triệu chứng lâm sàng của giang mai thời kỳ II là:
A. Đào ban giang mai hình
tròn/ bầu dục
B.
Sẩn giang mai ở hậu môn, sinh dục
C. Mụn loét ở miệng,
họng
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Giang mai thời kỳ III biểu hiện tổn thương ở các cơ quan bao
gồm:
A. Củ giang mai, Gôm
giang mai
B. Giang mai thần kinh
C. Giang mai tim mạch,
D. Tất cả các đáp án trên đúng
HIV
có khả năng biến dị kháng nguyên, tạo ra nhiều loại kháng nguyên khác nhau.
A. Đúng
B. Sai.
AIDS
xảy ra do sự tấn công của HIV vào tế bào của hệ miễn dịch, trước hết là suy
giảm số lượng tế bào:
A.T-CD4
B. B-CD4
C. T-CD3
D. T-CD2
Nhiễm lậu cầu huyết có
biểu hiện viêm:
A. Khớp, da, màng trong tim, màng não
B. Họng, da, màng trong
tim, màng não
C. Khớp, da, ổ bụng, màng
não
D. Khớp, da, màng trong tim, màng nhĩ
Điều
trị viêm kết mạc mắt do lậu ở trẻ sơ sinh tuân thủ nguyên tắc:
A. Chọn kháng sinh phù
hợp với trẻ sơ sinh
B. Kết hợp đường toàn
thân với nhỏ tại chỗ
C. Rửa mắt bằng dung
dịch NaCl 0.9% nhiều lần/ ngày
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Sự
lây nhiễm HIV từ người này sang người khác qua con đường:
A.Tình dục, truyền máu, tiêu hoá
B. Tình dục, truyền
máu, mẹ sang con
C. Hô hấp, truyền máu, mẹ sang con
D. Truyền máu, mẹ sang con
Hiện
nay chưa có vaccin để dự phòng nhiễm HIV do: và
A.HIV thường xuyên thay đổi cấu trúc vỏ
B.Có khả năng biến dị
C.Che đậy cấu trúc kháng nguyên
D. Tất cả các đáp án trên đúng
Biểu hiện không phải triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm
cột sống dính khớp:
A. Tổn thương các khớp gốc chi và cột sống,
nhanh chóng
B. Dính khớp
C.
Viêm gân
D. Biến dạng khớp và tàn phế
Bệnh
viêm cột sống dính khớp có liên quan đến yếu tố:
A. HLA- B26
B. HLA- B27
C. HLA- B28
D. HLA- B37
Tác nhân gây bệnh viêm
khớp dạng thấp có thể là vi khuẩn, vi rút, dị nguyên, nhưng chưa được xác minh
chắc chắn.
A. Đúng
B. Sai.
Viêm cột sống dính khớp thường có tính chất
đối xứng và:
A. Giảm đau về đêm
B. Đau tăng về ngày
C. Đau tăng về đêm
D. Không đau
Tư thế nằm không sử dụng cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp dạng cấp:
A. Nằm ngữa trên nền cứng
B. Gối đầu thấp
C. Chân duỗi thẳng hơi dạng
D. Nằm trên nền mềm
Bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp được chỉ định thay khớp giả bằng:
A. Chất dẻo, celulose
B. Kim loại, celulose
C. Chất dẻo, kim loại
D. Celulose, amiang
Các triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh viêm khớp
dạng thấp:
A. Tổn thương cơ tim kín đáo
B. Viêm màng phổi nhẹ
C. Lách to và giảm bạch cầu
D. Sưng, đau và hạn chế vận động
Viêm khớp dạng thấp thể
nặng dẫn đến:
A. Không đi lại được, vận
động còn ít hoặc mất hết
B. Đi lại được, vận động
còn ít hoặc mất hết
C. Không đi lại được, vận
động còn nhiều
D. Đi lại được, vận động bình thường
Biện pháp tập luyện tốt
nhất của bệnh viêm cột sống dính khớp để chống dính khớp là:
A. Vận động càng sớm càng tốt, ở mọi tư thế
và mọi thời gian
B. Vận động từ từ, ở mọi tư thế và mọi thời
gian
C. Vận động càng sớm càng tốt, ở một tư thế
D. Vận động ở mọi tư thế và một thời gian nhất định
