Font size
WorksheetsÔn tập tổng hợp
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Tổ chức nào được thành lập từ quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945?
Tòa án quốc tế
Hội đồng bảo an
Liên hợp quốc
Hội Quốc Liên
Mục đích cơ bản của Liên hợp quốc là
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
duy trì hòa bình và an ninh thế giới
phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận
can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên
Một trong những nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
giúp đỡ các nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
Công nghiệp của Liên Xô trong những năm 50, 60 và nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX đứng hàng
Thứ tư thế giới
Thứ hai thế giới
thứ nhất thế giới
Thứ ba thế giới
Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?
Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô
Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô
Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết
Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Á.
châu Âu.
I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
hành trình chinh phục Mặt Trăng.
hành trình khám phá sao Hỏa.
kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
Sau Chiến tranh thế giới 2, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất ( 8/1945 ) là
Việt nam, Lào, Mã lai
Việt Nam, Lào, Inđônêxia
Việt Nam, Thái Lan, Inđonêxia
Việt Nam, Lào, Campuchia
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ :
Hiệp ước Bali ( 10/1976 )
Hiệp ước Bali ( 7/1976 )
Hiệp ước Bali ( 2/1976 )
Hiệp ước Bali ( 6/1976 )
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi gì quan trọng nhất?
Các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc
Kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển
Các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Toàn cầu hóa.
Liên kết khu vực.
Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi” vì
tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập
xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc
có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập
chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ở Châu Phi
Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba, phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ trở thành
“Lục địa thức tỉnh”
“Lục địa bùng cháy”
“Lá cờ đầu” của cách mạng thế giới
“Lục địa mới trỗi dậy”
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
Một trong những mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chế độ CNXH trên thế giới
Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Khi thực hiện “ Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, Mĩ còn nhằm mục đích gì?
xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
từng bước chiếm lĩnh thị trường ở các nước Tây Âu.
tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu
thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1951-2000 là
hướng về các nước Đông Nam Á
cải thiện quan hệ với Liên Xô
hướng về các nước châu Á
liên minh chặt chẽ với Mĩ
Sự kiện nào diễn ra ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?
1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết
ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không đầu kiện
Ngày 6/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-xi-ma
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Cơ bản được phục hồi.
Bước đầu suy thoái.
Có bước phát triển nhanh.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
đối đầu.
hợp tác.
đối tác.
đồng minh.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã
thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài.
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.
tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
giải quyết triệt để những bất công xã hội.
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
mục tiêu trước mắt.
đối tượng cách mạng.
khuynh hướng chính trị.
lực lượng cách mạng.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?
Tiểu tư sản.
Tiểu thương
Thợ thủ công.
Nông dân.
Tháng 8-1925 diễn ra sự kiện nổi bật nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam?
Tư sản địa chủ ở Nam kì lập Đảng Lập hiến.
Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
Công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn lập Công hội.
Công nhân xưởng Ba Son-Sài Gòn bãi công
Đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là
đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
đầu tư vốn nhiều vào khai thác mỏ.
đầu tư chủ yếu vào công nghiệp và thương nghiệp.
đầu tư máy móc, khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp.
Con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc xác định là
cách mạng vô sản.
cách mạng tư sản.
cách mạng tư sản dân quyền.
cách mạng ruộng đất.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920).
Đọc Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc thuộc địa (1920).
Đưa Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
Điểm khác biệt trong quá trình đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với lớp người đi trước là Người
đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.
đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.
đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.
Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
khuynh hướng vô sản.hiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
Hội Phục Việt.
Việt Nam Quốc dân Đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Hưng Nam.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai giành độc lập
Đánh giá không đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân chủ và phong trào yêu nước.
Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử cần
thống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất.
hợp nhất giai cấp công nhân thành một phong trào.
hợp nhất giai cấp nông dân thành một phong trào.
thống nhất thành một tổ chức cách mạng.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
độc lập và tự do.
độc lập và tự chủ.
dân tộc và dân chủ
giai cấp và ruộng đất.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 10/1930) quyết định tên Đảng là gì?
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng hòa Việt Nam
Đảng Dân chủ Việt Nam
Nội dung nào của Luận cương chính trị tháng (10/1930) không nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương ?
Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
Nội dung khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là
Xác định đường lối và nhiệm vụ cách mạng
Xác định nhiệm vụ và vai trò lãnh đạo cách mạng
Xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng
Xác định đường lối chiến lược và nhiệm cụ của các mạng
Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì
đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.
đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Trong phong trào cách mạng 1930-1931, các xô viết ở Nghệ An-Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là
lãnh đạo nhân dân đứng lế đấu tranh chính trị
tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
Chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương
Quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương
Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh là:
Chính quyền của giai cấp địa chủ, phong kiến.
Chính quyền của giai cấp tư sản.
Chính quyền công-nông-binh.
Chính quyền cách mạng của dân, do dân, vì dân.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) đã xác định nhiệm vụ chiến lược cách mạng là:
đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng
đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày
đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc
Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn tay sai giành độc lập dân tộc
Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương
Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.
Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.
giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Lĩnh vực đấu tranh mới của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 là gì?
Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh
Đấu tranh nghị trường
Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ
Đấu tranh ngoại giao
Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
Hội Liên Việt.
các Hội Phản đế.
Mặt trận Việt Minh.
các Ủy ban hành động.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
đế quốc Pháp - Nhật.
đế quốc Pháp.
đế quốc Pháp và tay sai.
phát xít Nhật.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng tư sản dân quyền.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị nào dưới đây?
Đánh đuổi Pháp-Nhật.
Đánh đuổi phát xít Nhật.
Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Trong bản chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945, Đảng ta đã nhận định như thế nào ?
Cuộc đảo chính đã tạo ra sự khủng hoảng sâu sắc, những điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Cuộc đảo chính đã loại trừ được một kẻ thù là thực dân Pháp.
Cuộc đảo chính đã tạo ra sự khủng hoảng sâu sắc, song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
Cuộc đảo chính đã tạo thời cơ cho cách mạng tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12/1944), lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là
Đội Việt Nam giải phóng quân
Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân
Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai.
Trung đội cứu quân III
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là:
Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Từ chiến tranh du kích đến khởi nghĩa từng phần.
Từ khởi nghĩa nông thôn tiến về khởi nghĩa thành thị.
Từ khởi nghĩa thành thị quay về khởi nghĩa nông thôn.
Hội nghị lần thứ 8 ( 5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là
Chống chiến tranh đế quốc.
Giải phóng dân tộc.
Đòi quyền dân sinh, dân chủ
Giải quyết ruộng đất cho nông dân.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
Báo Thanh Niên.
Bản án chế độ thực dân.
Báo Người cùng khổ.
Đường Cách Mệnh.
Lí luận nào dưới đây được Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá về Việt Nam?
Lí luận giải phóng dân tộc
Lí luận cách mạng vô sản.
Lí luận đấu tranh giai cấp.
Lí luận Mác-Lênin.
Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam sau này là
cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
Phong trào cách mạng 1930-1931.
Phong trào dân chủ 1936-1939.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam
chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.
có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.
diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.
có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.
B. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
D. Nước Pháp tham dự hội nghị Vécxai.
Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919 - 1929) là
A. bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
B. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
C. đầu tư phát triển đồng bộ cở sở hạ tầng ở Đông Dương.
D. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Địa chủ.
D. Công nhân.
Trong những năm 1919 – 1925 ở Việt Nam, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A. Đảng lập hiến.
B. Đảng Thanh niên.
C. Hội Phục Việt.
D. Việt Nam nghĩa đoàn.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari là tờ báo nào sau đây?
A. Người cùng khổ.
B. Nhân đạo.
C. Đời sống công nhân.
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
A. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
B. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
C. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Năm 1928, ở Việt Nam đã thực hiện chủ trương “vô sản hóa” là của
A. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
B. Tân Việt cách mạng đảng.
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
D. An Nam cộng sản đảng.
Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức nào dưới đây lãnh đạo?
A. Đảng Thanh niên
B. Đảng Lập hiến.
C. Việt Nam Quốc dân Đảng.
D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương cộng sản đảng.
D. Đông Dương cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
A. Đề cương văn hóa Việt Nam.
B. Luận cương chính trị.
C. Báo cáo chính trị.
D. Chính cương vắn tắt.
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2-1930) đánh dấu sự chấm dứt của khuynh hướng cách mạng nào ở Việt Nam?
A. Vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Phong kiến.
D. Dân chủ.
Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (năm 1930), cho thấy giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam lúc bấy giờ thiếu
A. một đường lối lãnh đạo đúng đắn.
B. một giai cấp lãnh đạo tiên tiến.
C. một giai cấp tiên tiến và đường lối lãnh đạo đúng đắn.
D. lòng yêu nước và dũng cảm.
Năm 1929, những tổ chức cộng sản nào xuất hiện ở Việt Nam?
A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
B. Tân Việt cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện
A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.
B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản.
C. Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập với cương lĩnh chính trị đúng đắn.
D. Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930) xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ
A.đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
C. phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
D. địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.
Trong thời kì 1919-1975, sự kiện đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam là
A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)
B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954).
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc (1975).
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là
A. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
D. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào
A. có tính chất dân tộc.
B. chỉ có tính dân chủ.
C. không mang tính cách mạng.
D. không mang tính dân tộc.
Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
A. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trao nào sau đây?
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.
B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931.
D. Phong trào dân chủ 1936-1939.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?
A. Chống phản động thuộc địa.
B. Chống đế quốc và tay sai.
C. Chống phản đế Pháp - Nhật.
D. Chống quân phiệt Nhật.
Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Trong thời kì 1930-1945, Hội nghị nào của Đảng đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng, đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A. Hội nghị BCH Trung ương (7-1936).
B. Hội nghị BCH Trung ương (11-1939).
C. Hội nghị BCH Trung ương (11-1940).
D. Hội nghị BCH Trung ương (5-1941).
Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) không có nội dung nào sau đây?
A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
D. Xác định Pháp là kẻ thù chủ yếu.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) và Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) đều
A. chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. lập chính phủ Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
C. xác định nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai.
D. thành lập mặt trận thống nhất chung cho ba nước Đông Dương.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập
A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
B. chính quyền công nông binh.
C. chính quyền của dân, do dân và vì dân.
D. Chính phủ quốc dân Việt Nam.
