wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 / k2

Total questions: 98

Worksheet time: 25hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

3.

Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

4.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp.

b)

Nhập khẩu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Xuất khẩu.

5.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) là

a)

đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

6.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đám chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

7.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

8.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

9.

Về văn hóa - xã hội, từ năm 1986 Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới nào dưới đây?

a)

Phát huy yếu tố con người.

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

c)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.

d)

Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng.

10.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) là

a)

đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

11.

Về chính trị, Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

12.

Về kinh tế, trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Đưa đất nước vượt qua khủng hoảng. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

13.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo trên ca nước.

b)

Chính sách an sinh xã hội có nhiều tiến bộ.

c)

Phổ cập giáo dục phổ thông và đại học.

d)

Bước đầu xoá mù chữ ở vùng nông

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực hội nhập quốc tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ.

c)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

d)

Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.

15.

Đường lối đổi mới về chính trị của Việt Nam được đề ra từ tháng 12 năm 1986 có điểm chung nào với công cuộc cải tổ của Liên Xô từ năm 1985?

a)

Thực hiện chính sách đa nguyên đa đảng và chệch hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành trong bối cảnh đất nước khủng hoảng trầm trọng.

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, mở rộng đối ngoại.

d)

Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

16.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.

b)

Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

17.

Một trong những thành tựu đổi mới về chính trị của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 là

a)

Việt Nam đã tự túc được lương thực.

b)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

c)

Việt Nam trở thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc.

d)

tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh.

18.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

19.

Mục tiêu chung trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỉ XX là

a)

sự giúp đỡ của nước Nga Xô -viết.

b)

xây dựng xã hội tư bản.

c)

tìm sự ủng hộ của các nước Âu - Mỹ.

d)

giải phóng dân tộc.

20.

Từ năm 1954- 1975, Việt Nam không thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.

c)

Đàm phán và ký kết hiệp định Pari.

d)

gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

21.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

phục vụ sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

b)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

22.

Năm 1950, một trong những quốc gia đầu trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

a)

Hoa Kỳ.

b)

Liên Xô.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

23.

Nguyên tắc đối ngoại nào sau đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

a)

Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.

b)

Không nhân nhượng thỏa hiệp các thế lực thù địch.

c)

Nhân nhượng tất cả những yêu cầu của các nước lớn.

d)

Giải quyết những xung đột bằng quân sự.

24.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, phù hợp.

25.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước,

d)

chỉnh đốn Đảng.

26.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững.

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

27.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

28.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

29.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đối mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

30.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

31.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

32.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng được tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

33.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

năm tham gia công tác.

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả.

d)

đơn giản và hiệu quả.

34.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường.

b)

quan liêu.

c)

bao cấp.

d)

tư doanh.

35.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thế.

d)

Nước ngoài.

36.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới về xã hội là

a)

xóa bỏ hố sâu phân cách giàu nghèo trên cả nước.

b)

đã xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

chấp nhận, cho phép tự do thành lập các Đảng.

d)

những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng tốt hơn.

37.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn điện, đồng bộ

38.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Văn.

d)

đạt nhiều giải Nobel nhất.

39.

Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang

a)

xuất siêu.

b)

phát triển.

c)

khủng hoảng.

d)

tái thiết.

40.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?

a)

191.

b)

195.

c)

193.

d)

196

41.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học

42.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị. An ninh - Quốc phòng là

a)

xây dựng thành công hạm đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

43.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

không tiến hành mua các loại vũ khí

c)

tránh xung đột quân sự trên biển Đông.

d)

gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.

44.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã làm gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội?

a)

Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

Tiến hành chiến tranh biên giới Tây Nam.

45.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

46.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút căn cứ quân sự gần biên giới.

47.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư.

d)

tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

48.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao

49.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ

a)

sự cần thiết phải liên kết về mặt quân sự.

b)

Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế.

c)

đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp.

d)

kiên định con đường chủ nghĩa xã hội.

50.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

51.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

văn hóa không được truyền bá ra bên ngoài.

52.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

53.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

54.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

55.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền - Quế - Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

56.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Pháp.

57.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

58.

Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Đề cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

d)

Chống lại Pháp giành độc lập.

59.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

60.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 có một trong những mục đích nào

a)

tranh thủ sự giúp đỡ của CM thế giới.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của phe XHCN.

c)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.

61.

Từ năm 1942 đến năm 1945 trên cương vị là đại diện của mặt trận Việt Minh, Hồ Chí Minh đã 2 lần sang Trung Quốc để

a)

quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.

b)

vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.

c)

thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.

62.

Trong các thế lực ngoại xâm đang vây quanh nước VNDCCH sau CMT8 năm 1945 thì nước nào sẽ là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam.

a)

Trung hoa dân quốc

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Nhật

63.

Sách lược đối ngoại của Đảng ta trong thời gian từ tháng 9 -1945 đến tháng 6/3/1946?

a)

"Hòa Trung Hoa Dân Quốc để đuổi Pháp"

b)

"Hòa Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp"

c)

"Hòa Pháp để đuổi Trung Hoa Dân Quốc"

d)

"Hòa hoãn Pháp và Trung Hoa Dân Quốc"

64.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) có ý nghĩa đối với nhân dân Việt Nam là:

a)

phá tan âm mưu cấu kết của Pháp và Trung Hoa Dân quốc trong việc tiêu diệt Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

tránh được cuộc chiến đấu bất lợi, đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước, có thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến.

c)

tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

khẳng định về các quyền dân tộc cơ bản của dân tộc Việt Nam về phương diện pháp lí, đó là cơ sở để đấu tranh với Pháp.

65.

Sau khi đã kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946), thái độ của thực dân Pháp là:

a)

thi hành nghiêm chỉnh những điều khoản đã kí kết.

b)

thực hiện hành động gây chiến tranh xâm lược.

c)

tiếp tục dùng thủ đoạn đàm phán bằng hòa bình.

d)

dựa vào các văn kiện kí kết để thu lợi.

66.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ 1947 -1949 là

a)

đấu tranh thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Cu-ba.

c)

tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

d)

thiết lập cơ quan ngoại giao, phòng thông tin tại Thái Lan, Ấn Độ.

67.

Ai là trưởng phái đoàn ngoại giao của nước VNDCCH tham dự hội nghị và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Phạm Hồng Thái

c)

Nguyễn Thị Bình

d)

Phạm Văn Đồng

68.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đâ��u tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Mềm dẻo nhưng cương quyết trong đấu tranh.

b)

Mở rộng mối quan hệ với các nước.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

d)

Cương quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.

69.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô

b)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

70.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

71.

Hiệp định Paris có tác động tới sự phát triển của cách mạng miền Nam là:

a)

tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

Mĩ bị suy giảm trên trường quốc tế, nên Mĩ không giám tham chiến.

d)

Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.

72.

Năm 1965, hội nghị nhân dân ba nước Đông Dương diễn ra tại đâu.

a)

Băng Cốc

b)

Bắc Kinh

c)

Viêng Chăn

d)

Phnôm Pênh

73.

Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

Thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".

c)

Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".

74.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là:

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

75.

Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thưởng hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là

a)

Mỹ

b)

Ấn Độ.

c)

Nga.

d)

Lào.

76.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

vấn đề của Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

77.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cầm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

78.

đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cầm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Tham gia phong trào Không liên kết.

79.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền - với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

80.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

81.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đưa Việt Nam trở thành quôc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

83.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

trở thành thành viên của EU.

b)

thành lập Liên minh Việt- Miên - Lào.

c)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

84.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại

a)

âm mưu chia cắt Đông Dương.

b)

cuộc tấn công của Trung Quốc.

c)

cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.

d)

âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.

85.

Một trong những quốc gia có mối quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với Việt Nam tỉnh đến tháng 3-2024 là

a)

Mỹ

b)

Đức

c)

Anh

d)

Cuba

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đây mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đỗ.

b)

Xu thế hoà hoãn Đôn- Tây xuất hiện.

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

88.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời ki Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

d)

phá thể bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đầy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

Xu thể hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

90.

Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

c)

Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

91.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.

d)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

92.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975-1985?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

93.

Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết.

c)

Vấn đề chính quyền.

d)

Vấn đề thống nhất đất nước.

94.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

95.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thô của Tổ quốc.

d)

Thúc đầy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?

a)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ồn định trong khu vực và thế giới.

c)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.

d)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

97.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đồ.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

c)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.

d)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

98.

So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

b)

Là thành viên chính thức của tô chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

d)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.