wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử HKI Lớp 12

Total questions: 96

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

3.

Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

4.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

5.

h đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.

b)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới

d)

Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về quan hệ của Việt Nam với Liên hợp quốc?

a)

Việt Nam là một thành viên từng chê nhạt tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977.

b)

Việt Nam đã đóng góp vào giải quyết vấn đề hòa bình và lương thực trên thế giới.

c)

Việt Nam hai lần được các nước bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đang hoạt động tích cực ở Việt Nam.

7.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 - 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

8.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu u.

9.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

10.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực,hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962)

11.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô

b)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

d)

Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

12.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã

a)

góp phần làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn

c)

tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô

d)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

13.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

b)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

c)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

14.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

15.

cho dữ liệu sau:

  1. Brunây gia nhập tổ chức ASEAN

  2. 5 nước Indonexia, Malaisia, Philippin và Thái lan sáng lập tổ chức ASEAN

  3. Campuchia được kết nạp vào tổ chức ASEAN

  4. Lào và Myanmar gia nhập tổ chức ASEAN

  5. Các nước thành viên kí bản Hiến Chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh

  6. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN

Sắp xếp các dữ kiện trên theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

1, 2, 5, 4, 6, 3.

b)

6, 1, 4, 5, 2, 3.

c)

2, 1, 6, 4, 3, 5.

d)

5, 4, 3, 6, 2, 1.

16.

Chọn từ và cụm từ đúng nhất để hoàn thành nội dung sau: "Hơn nữa, những ... mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều … của khối thị trường chung Châu Âu đã … các nước Đông Nam Á tìm cách … với nhau"

a)

sự liên kết của các tổ chức… những thành công… thúc đẩy… liên kết

b)

tổ chức hợp tác…những thắng lợi… thúc đẩy…hợp tác

c)

tổ chức hợp tác… những thành công… cổ vũ…liên kết

d)

sự liên kết của các tổ chức… những thắng lợi… cổ vũ… liên kết

17.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

18.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN c�� được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

19.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

20.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

21.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò nòng cốt, quyết định cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Lực lượng vũ trang.

b)

Bộ đội pháo cao xạ.

c)

Lực lượng chính trị.

d)

Lực lượng pháo binh.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

23.

Đâu không phải là ý nghĩa đối với thế giới của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

c)

Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự.

d)

Có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của in - đô - nê - xi - a và Lào

24.

Một trong những ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8 -1945) là

a)

góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh.

b)

tập hợp quần chúng nhân dân chống đế quốc, phát xít và tay sai.

c)

biểu dương lực lượng, đưa các yêu sách về dân sinh, dân chủ.

d)

Đảng tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai.

25.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8 -1945) của nhân dân Việt Nam đã

a)

làm cho lực lượng cách mạng được tăng cường ở trong và ngoài nước.

b)

tạo ra thời cơ để Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.

c)

thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng của chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho một cuộc tổng khởi nghĩa.

26.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi

a)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.

b)

Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.

c)

nội các Nhật Bản thông qua quyết định đầu hàng quân Đồng minh.

d)

phát xít Nhật chính thức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

27.

Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không đúng?

a)

Việt Nam đã chớp thời cơ thuận lợi để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.

c)

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

d)

Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

28.

Một trong những tỉnh giành chính quyền đầu tiên trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Hải Phòng

b)

Hải Dương

c)

Bắc Ninh

d)

Thanh Hóa

29.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

30.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Phá cơ quan đầu não của địch

b)

Giam chân địch ở các đô thị

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

31.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động gì?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh

32.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là:

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam

c)

Vấn đề dân cày

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

33.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Tây Bắc thu - đông năm 1952

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952

34.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chín

35.

Vì sao năm 1953 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na va ?

a)

giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".

b)

giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.

36.

Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

37.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

38.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

39.

Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I (1935).

b)

Đại hội lần thứ II (1951).

c)

Đại hội lần thứ III (1960)

40.

Đảng Lao động Việt Nam được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I (1935).

b)

Đại hội lần thứ II (1951).

c)

Đại hội lần thứ III (1960).

d)

Đại hội lần thứ VI (1986).

41.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã làm dấy lên phong trào "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

42.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại của

a)

chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

b)

chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

43.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.

c)

Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

44.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

45.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Trận Ba Gia (Bình Định).

46.

Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

b)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi

47.

iữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

a)

thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

b)

trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

c)

sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.

48.

Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) ở điểm nào?

a)

Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.

b)

Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

d)

Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.

49.

Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam chứa đựng mâu thuẫn giữa mục đích là nhằm cứu vãn chế độ thực dân mới với biện pháp xâm lược dựa theo lối thực dân cũ?

a)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968).

b)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965).

c)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973).

d)

Chiến lược "Đông Dương hóa chiến tranh" (1969 - 1973).

50.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.

b)

làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.

d)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

52.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

độc lập và thống nhất.

b)

xóa bỏ được cầm vận.

c)

nhận giúp đỡ bên ngoài.

d)

chính trị được ổn định.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước chuyền sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ

54.

Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.

c)

Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.

d)

Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

55.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

59.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở Việt Nam?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

Hội Nông dân Việt Nam.

60.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó

a)

sức mạnh dân tộc là yêu tô quyết định.

b)

sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nồi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tran

c)

phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch

d)

giữ thế phòng ngự tích cực , tiến công khi địch đã yếu

62.

sự nồi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiên tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Giữ thế phòng ngự tích cực, tiến công khi địch đã yếu.

63.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.

c)

Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

64.

Hội nghị I-an-ta diễn ra vào đầu năm 1945 với sự tham dự của ba cường quốc trụ cột trong phe Đồng minh gồm Liên Xô, Mỹ, Anh.

4 lines
65.

Những quyết định mà hội nghị I-an-ta đưa ra đều nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh vào giai đoạn

4 lines
66.

Những quyết định mà hội nghị I-an-ta đưa ra đều nhằm giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai.

4 lines
67.

Một trong những quyết định quan trọng và gây nhiều tranh cãi tại hội nghị I-an-ta là việc phân chia thuộc địa giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á.

4 lines
68.

Những quyết định cùa Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chu nghĩa trong quan hệ quốc tế.

4 lines
69.

Tác động quan trọng nhất cuả Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quôc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực cùa Mỹ và Liên Xô.

4 lines
70.

Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiên tranh thế giới thứ hai kêt thúc.

4 lines
71.

Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới mới sau CTTG thứ 2.

4 lines
72.

Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau.

4 lines
73.

ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Khi thành lập Cộng đồng ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tình hình quốc tế thuận lợi nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam.

4 lines
82.

Yếu tố quyết định dẫn đến thành công của Cách mạng tháng Tám là s��̣ đoàn kết toàn dân tộc.

4 lines
83.

Tình hình quốc tế thuận lợi thúc đẩy nhân dân ta đoàn kết làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

4 lines
84.

Trong Cách mạng tháng Tám, mặt trận Việt Minh đã đoàn kết lực lượng không phân biệt dân tộc, tôn giáo.

4 lines
85.

Đoạn trích cho thấy Đảng Cộng sản đã nhận định rất rõ những điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.

4 lines
86.

Đoạn trích vừa cho thấy những thời cơ và nguy cơ của cách mạng Đông Dương.

4 lines
87.

Sự kiện quân Tàu đại thắng quân Nhật đóng vai trò quyết định trọng việc tiêu diệt phát xít Nhật ở Đông Dương.

4 lines
88.

Thắng lợi của phe Đồng minh trong việc tiêu diệt quân Nhật ở Thái Bình Dương là điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa ở Đông Dương.

4 lines
89.

Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng.

4 lines
90.

Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

4 lines
91.

Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

4 lines
92.

Kết quả của việc 'tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân' là Đại thắng mùa xuân năm 1975.

4 lines
93.

Đây là nhận định về hậu quả mà chiến tranh phá hoại đế quốc Mĩ đã gây ra cho miền Bắc trong những năm kháng chiến.

4 lines
94.

Đây là nhận định về hậu quả mà chiến tranh phá hoại đế quốc Mĩ đã gây ra cho miền Bắc trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

a)

Đây là nhận định về hậu quả mà chiến tranh phá hoại đế quốc Mĩ đã gây ra cho miền Bắc trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

b)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ đã phá hủy hoàn toàn miền Bắc, gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

c)

Quân dân miền Bắc đã chiến đấu và chiến thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

d)

Trong cả hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ đều nhằm mục tiêu buộc ta phải đàm phán, cứu nguy cho Việt Nam hóa chiến tranh.

95.

Đoạn trích cho thấy tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam luôn tồn tại ở nhiều biểu hiện khác nhau.

a)

Đoạn trích cho thấy tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam luôn tồn tại ở nhiều biểu hiện khác nhau.

b)

Đoạn trích cho thấy tinh thần yêu nước chỉ được phát huy hiệu quả khi có chiến tranh xảy ra.

c)

Đoạn trích cho thấy tinh thần yêu nước nếu được tổ chức, lãnh đạo sẽ được phát huy hiệu quả.

d)

Đoạn trích cho thây tinh thần yêu nước chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định của lịch sử.

96.

Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải

4 lines