wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 12 - CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2023-2024

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Đức.

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

2.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, nước nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ.

b)

Anh.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

3.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

4.

Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.

c)

Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

5.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945) thực chất là:

a)

phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.

d)

hình thành trật tự thế giới “đa cực”.

6.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Đối đầu với các nước Tây Âu.

c)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

d)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước

a)

tăng cường mối quan hệ với các cường quốc.

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.

c)

tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.

d)

tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân.

8.

Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là

a)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.

b)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.

c)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.

d)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.

9.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập.

b)

Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

c)

Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.

10.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".

b)

tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất .

d)

có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.

11.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là chủ nghĩa

a)

thực dân cũ.

b)

thực dân mới.

c)

Apacthai.

d)

đế quốc.

12.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là

a)

tháng 3- 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập

b)

tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc

c)

tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi

d)

năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi.

13.

N.Manđêla là người có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

a)

tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.

b)

lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai.

c)

lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.

d)

chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai.

14.

Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?

a)

Liên Xô

b)

Anh

c)

d)

Nhật Bản

15.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?

a)

áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới

b)

tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao

d)

quân sự hóa nền kinh tế

16.

Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?

a)

Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

d)

Khống chế các nước tư bản đồng minh.

17.

Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

a)

Cô lập phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm.

c)

Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên.

d)

Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang.

18.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế giới về

a)

dự trữ vàng.

b)

tài chính.

c)

ngoại tệ.

d)

ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất thế giới.

19.

Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật bản từ những năm 1952-1973 là

a)

bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét.

b)

bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản.

c)

nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2.

d)

sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, các nước công nghiệp mới,Trung Quốc.

20.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở đi ?

a)

Sự phát triển nhảy vọt.

b)

Sự phát triển vượt bật.

c)

Sự phát triển thần kì.

d)

Sự phát triển to lớn.

21.

Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

a)

Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

b)

Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước

c)

Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển

d)

Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao , chi phí cho quốc phòng thấp

22.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ đầu những năm

a)

50 của thế kỷ XX.

b)

60 của thế kỷ XX.

c)

70 của thế kỷ XX.

d)

80 của thế kỷ XX.

23.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972.

b)

Định ước Henxinki năm 1975.

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989)

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991 )

24.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là do

a)

bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên.

b)

kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII.

c)

yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

d)

đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao.

25.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật bắt nguồn từ những năm

a)

40 của thế kỉ XX

b)

50 của thế kỉ XX.

c)

60 của thế kỉ XX.

d)

70 của thế kỉ XX.

26.

Trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp giai cấp tư sản ở

Việt Nam bị phân hóa thành tư sản dân tộc và

a)

tư sản thương nghiệp.

b)

tư sản công nghiệp.

c)

tư sản mại bản.

d)

tư sản công

thương.

27.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào

ngành nào?

a)

Ngoại thương.

b)

Công nghiệp nặng.

c)

Nông nghiệp và khai mỏ.

d)

Giao thông

vận tải.

28.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của Cách

mạng Việt Nam?

a)

A.Công nhân

b)

B.Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

D.Tư sản dân tộc

29.

Giai cấp tiểu tư sản gồm những thành phần nào?

a)

Tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên.

b)

Viên chức trong công sở của Pháp, quan lại của triều đình phong kiến.

c)

Tiểu thương, tiểu chủ, tiểu nông.

d)

Học sinh sinh viên, viên chức, trí thức.

30.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi,

. . . lập ra tổ chức nào?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Tổ chức Những người Cộng sản.

c)

Tổ chức Những người Vô sản.

d)

Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

31.

Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

hai của Pháp ở Việt Nam?

a)

Nông dân.

b)

Tư sản dân tộc.

c)

Địa chủ.

d)

Công

nhân

32.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam để

a)

phát triển kinh tế Pháp.

b)

bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ

nhất gây ra.

c)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

d)

thu được nhiều lợi nhuận.

33.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân

tộc Việt Nam?

a)

Gửi bản yếu sách 8 điểm đến hội nghị Véc xai (1919).

b)

Đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin (7/1920)

c)

Lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa ri (1921)

d)

Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ( 6/1925).

34.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào

trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

đại địa chủ phong kiến.

d)

tư sản dân

tộc.

35.

Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với

nền sản xuất hiện đại, có mối quan hệ gắn bó với nông dân?

a)

Tư sản

b)

Công nhân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Địa chủ phong kiến

36.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

a)

Giai cấp tư sản bị phá sản

b)

Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

c)

Giai cấp tiểu tư sản bị chèn ép.

d)

Thợ thủ công bị thất nghiệp.

37.

Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước

chân chính Bác đã trở thành người cộng sản?

a)

Gửi yêu sách đến hội nghị Vec – xay, thành lập hội liên hiệp thuộc địa

b)

Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự Thật”, …

c)

Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa.

d)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản

38.

So với giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng nào sau đây?

a)

Bị ba tầng áp bức bóc lột.

b)

Ra đời cùng lúc với giai cấp tư sản.

c)

Làm việc tại những thành phố lớn.

d)

Bị giai cấp tư sản bóc lột.

39.

Trong những năm 1919 - 1925 có sự kiện lịch sử nào tiêu biểu gắn với họat động

của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Nguyễn Ái Quốc tìm đến Cách mạng tháng Mười Nga.

b)

Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

c)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vecxai.

d)

Nguễn Ái quốc thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

40.

Xác định công lao dầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt

Nam trong những năm 1911 – 1930.

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

d)

Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản

Việt Nam.

41.

Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925 là gì?

a)

Quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

ngày 3/2/1930.

b)

Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

d)

Quá trình thực hiện chủ trương “ Vô

sản hóa”.

42.

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn

thảo được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng được xem là

a)

văn kiện của Đảng.

b)

tài liệu chính trị đặc biệt của Đảng.

c)

nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

43.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng là đánh đổ đế quốc

a)

Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

phong kiến, tay sai, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Pháp, phong kiến, làm cho Việt Nam được độc lập tự do.

d)

Pháp, phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.

44.

Các tổ chức nào dưới đây đã tham dự Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản đầu năm

1930?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

c)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng.

45.

Sự kiện dưới đây diễn ra tại nhà số 5D phố Hàm Long -Hà Nội (3-1929)?

a)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng

b)

Thành lập Đông dương Cộng Sản liên

đoàn

c)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời

d)

Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

46.

Tháng 6 năm 1925 đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Tổ chức Tâm tâm xã ra đời.

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được

thành lập.

c)

Sự ra đời của tổ chức Tân việt cách mạng đảng.

d)

Sự thành lập tổ chức Việt Nam quốc dân

đảng.

47.

Tác phẩm nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Báo Thanh Niên.

b)

Đường Cách Mệnh.

c)

Bản án chế độ thực dân.

d)

Báo Người cùng

khổ.

48.

Tác phẩm nào dưới này tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn

luỵên đào tạo cán bộ cách mạng ?

a)

Nhật kí trong tù.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Hồ Chí Minh toàn tập.

d)

Bản án chế độ

thực dân Pháp.

49.

Thành phần tham gia chủ yếu của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên từ năm 1925-

1927 là

a)

tiểu thương, tiểu chủ, thanh niên nghèo thành thị.

b)

trung, tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc..

c)

học sinh,sinh viên,trí thức Việt Nam yêu nước.

d)

học sinh,sinh viên, viên chức,trí thức

Việt Nam..

50.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản 3.2.1930 thể

hiện như thế nào?

a)

Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên để Hội nghị thông qua.

d)

Chủ trì Hội nghị, soạn thảo Chính cương, Sách lược vắn tắt.

51.

Đại biểu của tổ chức cộng sản nào dưới đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng

đầu năm 1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

b)

An Nam Cộng sản Đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên

đoàn.

52.

Lực lượng chủ yếu của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị

đầu tiên của Đảng là

a)

công nhân và nông dân.

b)

công nhân, tư sản mại bản, địa chủ.

c)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến.

d)

công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông.

53.

Mục đích hoạt động cơ bản của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi ra đời

a)

tập hợp quần chúng đấu tranh.

b)

truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê Nin.

c)

xây dựng cơ sở trong quần chúng.

d)

lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp, tay

sai.

54.

Hoạt động tiêu biểu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi mới ra đời là

a)

tập hợp lực lượng.

b)

xây dựng cơ sở trong nước.

c)

xây dựng cơ sở trong kiều bào.

d)

mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng.

55.

Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Áí Quốc soạn

thảo là tư tưởng

a)

độc lập, tự do.

b)

dân chủ và tự do.

c)

bình đẳng, bác ái.

d)

Độc lập dân tộc và ruộng

đất dân cày.

56.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị (10-

1930) của Đảng là xã định

a)

lực lượng cách mạng Việt Nam.

b)

nhiệm vụ và lực lượng cách mạng.

c)

vị trí cách mạng Việt Nam.

d)

chiến lược cách mạng Việt Nam.

57.

Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 đã có hạn chế nào

dưới đây?

a)

Làm phong trào cách mạng Việt Nam chậm phát triển.

b)

Ngăn cản sự đoàn kết lực lượng cách mạng Việt Nam.

c)

Tranh giành phạm vi ảnh hưởng của tổ chức đảng với nhau.

d)

Làm mất đoàn kết, ảnh hưởng không tốt đến cách mạng Việt Nam.

58.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động đến ngành kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Dịch vụ.

59.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 gây ra cho xã hội

Việt Nam là.

a)

nhiều công nhân bị sa thải.

b)

hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

c)

người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.

d)

tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân.

60.

Sự kiện nào diễn ra 2/1930 ở Việt Nam.

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930.

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.

61.

Tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm

trước mắt của nhân dân thế giới là.

a)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chủ nghĩa phát xít.

62.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

63.

Luận cương chính trị tháng 10- 1930 nặng về.

a)

A.đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

B.đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

c)

C.đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp

d)

D.đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng

64.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã đem đến hậu quả chủ yếu cho giai cấp

nông dân Việt Nam là gì.

a)

Nông dân phải chịu cảnh thuế cao.

b)

Nông dân bị bần cùng hóa.

c)

Nông dân phải vay nợ nặng lãi.

d)

Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất.

65.

Mâu thuẫn sâu sắc nhất trong xã hội Việt Nam thời kì 1930-1931 là giữa

a)

A.tư sản người Việt với tư sản người Pháp.

b)

công nhân với tư sản Pháp.

c)

dân tộc Việt Nam với tay sai phản động Pháp.

d)

dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, tay sai

phản động.

66.

Một trong những hạn chế của "Luận cương chính trị" (10-1930) so với "Cương lĩnh

chính trị" (2-1930) là gì?

a)

chưa vạch ra đường lối cụ thể cho cách mạng Việt Nam.

b)

chưa thấy được vai trò của giai cấp công nhân đối với cách mạng Việt Nam.

c)

nặng về đấu tranh giai cấp, coi công - nông mới là động lực cách mạng.

d)

mang tính chất hữu khuynh, giáo điều.

67.

Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm1930-1931 là.

a)

Đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

b)

Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

C.Tạo điều kiện Mặt trận dân tộc thống nhất ra đời.

d)

Phong trào như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

68.

Điểm khác biệt nhau cơ bản giữa "Luận cương chính trị" với "Cương lĩnh chính trị" đầu

tiên là gì ?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh

giai cấp.

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về

đấu tranh dân tộc.

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh

giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu nhưng không đề ra được sách

lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

69.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã tác động gì đếnViệt Nam?

a)

bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931.

b)

đời sống nhân dân Việt Nam cơ cực, đói khổ.

c)

kinh tế Việt Nam suy sụp và phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào Việt Nam.

70.

Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu

tranh cả nước năm 1930 là

a)

Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

b)

Nông dân đấu tranh bằng lực lượng

c)

Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.

d)

Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu cải thiện đời sống .

71.

Điểm giống nhau cơ bản giữa "Cương lĩnh chính trị" (2-1930) với "Luận cương chính

trị" (10-1930) là xác định đúng đắn

a)

giai cấp lãnh đạo cách mạng.

b)

mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

c)

khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

d)

nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt

Nam.

72.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế

giới là gì?

a)

Chống chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa

73.

Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp.

a)

công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính

trị.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bất hợp pháp.

74.

Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là.

a)

Đánh đổ đế quốc - phát xít.

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng

dân tộc.

75.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ

trương thành lập.

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

76.

Tại sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các

tầng lớp nhân dân?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.

b)

Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.

c)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ.

d)

Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.

77.

Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp

đấu tranh?

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.

b)

Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.

c)

Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.

78.

Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936 -

1939 là gì?

a)

Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.

b)

Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp.

c)

Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí.

d)

Biểu tình có vũ trang, tổng bãi công chính trị.

79.

So với phong trào 1930 – 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì

1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh.

a)

công khai và bí mật.

b)

chính trị và vũ trang.

c)

nghị trường và đấu tranh báo chí.

d)

ngoại giao với vận động quần chúng.

80.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 có gì khác so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 về

mục tiêu đấu tranh?

a)

Tập trung vào nhiệm vụ phản đế.

b)

Tập trung vào nhiệm vụ phản phong.

c)

Đòi giảm tô, giảm tức, xóa nợ cho nông dân.

d)

Đòi cải thiện đời sống, tự do dân chủ, hòa

bình.

81.

Nhận xét như thế nào về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng

Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936)?

a)

Hội nghị đã giải quyết được mâu thuẫn trước mắt của dân tộc.

b)

Đảng đã xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ.

d)

Hội nghị đã xác định được mục tiêu trước mắt của cách mạng nước ta.

82.

Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939 còn nguyên giá trị trong thời

đại ngày nay?

a)

Chủ trương phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc.

b)

Phương pháp tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

c)

Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.

d)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.

83.

Hội nghị Trung ương Đảng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo

chiến lược cách mạng vì

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông

Dương.

c)

giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là

phát xít Nhật.

84.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn 1939 -

1945 là

a)

đế quốc, phát xít.

b)

thực dân, phong kiến.

c)

phát xít Nhật, tay sai.

d)

bọn phản động thuộc địa và tay sai.

85.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) chủ trương thành lập mặt

trận?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng Minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông

Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).

86.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của

cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung của văn kiện nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.

d)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

87.

Khu giải phóng Việt Bắc ra đời trong

a)

phong trào cách mạng 1930-1931.

b)

phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

khi Nhật chuẩn bị đảo chính Pháp.

d)

khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8

năm 1945).

88.

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (13-8-1945) đã thông qua quyết định quan

trọng nào?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa và hạ lệnh tổng khởi nghĩa.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

89.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 có vai trò như thế nào đối với Cách

mạng tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương thành lập Việt Minh.

b)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

của Đảng.

90.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Đông

Dương là gì?

a)

Xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.

b)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

c)

Mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.

d)

Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho

nông dân.

91.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (1415-8-1945) đã quyết định vấn đề cơ bản nào dưới đây?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Kêu gọi nhân dân đứng lên chuẩn bị tổng khởi nghĩa.

d)

Giành chính quyền trước khi Đồng minh vào

Đông Dương.

92.

Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của

a)

thủ đô kháng chiến.

b)

nước Việt Nam mới.

c)

Chính phủ lâm thời.

d)

nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa.

93.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị Bch Trung ương Đảng lần thứ

8?

a)

Tạm gác cách mạng ruộng đất.

b)

Kẻ thù của cách mạng là Pháp-Nhật.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giai cấp.

d)

Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.

94.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm1945 là gì?

a)

Liên minh công-nông vững chắc.

b)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

95.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nội dung Hội nghị 11-1939 và Hội nghị 5-1941 là gì?

a)

Liên kết công-nông chống phát xít.

b)

Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh.

c)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

96.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) xác định nhiệm vụ chủ

yếu trước mắt của cách mạng là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Giải phóng các dân tộc Đông Dương.

c)

Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất.

d)

Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

97.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng

thời gian nào?

a)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

98.

Chủ trương thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được nêu ra trong sự kiện

nào?

a)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6.

d)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8.

99.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.

100.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách

mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.