Font size
WorksheetsĐối ngoại 1945 - 1975
Total questions: 101
Worksheet time: 49mins
Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
Pháp.
Cuba.
Ai Cập.
Anh.
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:
châu Phi.
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là
liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Sơ bộ.
Hiệp định Pa-ri.
Mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chỉ viện.
Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946) và bản Tạm ước (14/9/1946).
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.
Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.
Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt t
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.
tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là:
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và đế quốc Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
Hòa với quân Trung hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hòa với Pháp để đuổi quân Trung hoa Dân quốc.
Hòa với Pháp và Trung hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
Hòa với Pháp để xây dựng lực lượng.
Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám (1945) là
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân miền ra Bắc.
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Giơ-ne-vơ.
Paris.
Sơ bộ.
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là
Pháp.
Cuba.
Ai Cập.
Italia.
Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở
châu Phi.
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là
hợp tác.
chiến đấu.
tự nguyện.
nhanh chóng.
Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Dương.
Cam-pu-chia.
Trung Đông.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Paris.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.
tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.
Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia
độc lập.
tự do.
dân chủ.
dân quyền.
Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là
độc lập.
tự do.
hạnh phúc.
công bằng.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là
tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Đâu là kết quả mà cách mạng nước ta đạt được khi ký Hiệp định Paris 1973?
đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ
so sánh lực lượng có lợi cho ta
thống nhất đất nước về lãnh thổ
nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)?
Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trong để đàm phán Hiệp định sơ bộ 1946, Hiệp định định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân..
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
1. Hiệp định Paris được ký kết vào ngày nào?
27 tháng 1 năm 1973
27 tháng 3 năm 1973
27 tháng 5 năm 1973
27 tháng 7 năm 1973
2. Hiệp định Paris được ký kết bởi những bên nào?
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hoa Kỳ, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hoa Kỳ, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hoa Kỳ, Liên Xô, Trung Quốc
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hoa Kỳ, Liên Xô, Pháp
3. Cố vấn Đặc biệt, Lãnh đạo đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Xuân Thủy
4.Cố vấn đặc biệt của Tổng thống Hoa Kỳ
Henry Kissinger
Richard Nixon
William Rogers
Cyrus Vance
5. Hiệp định gồm bao nhiêu điều khoản chính?
3 điều
4 điều
5 điều
6 điều
6. Hiệp định Paris diễn ra qua bao nhiêu giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 đoạn
7. Giai đoạn từ Tháng 5-tháng 10/1968 có bao nhiêu bên tham gia
5 bên
4 bên
3 bên
2 bên
8. Hiệp định Paris đã dẫn đến những kết quả nào
Quân đội Hoa Kỳ và các nước đồng minh rút khỏi Việt Nam
Hiệp định đình chiến được ký kết
Tù binh được trao trả
Tất cả các kết quả trên
9. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (1973), ta rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế là hàng đầu, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị.
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
10 Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào
trong hiệp định Paris năm 1973?
Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17
Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định
Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế
Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết
11 . Hiệp định Paris có ảnh hưởng như thế nào đến cục diện thế giới?
A. Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Cả A và B
D. Không có ảnh hưởng gì
12: Dữ kiện nào không phải là nội dung của Hiệp định Pari (1973) về Việt
Nam?
Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đội Sài Gòn trong 60 ngày.
Hoa Kỳ cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam.
Hoa Kỳ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Hai bên ngưng bán, tiến hành trao đổi tù binh và dân thường bị bắt.
13 : Điều khoản nào trong Hiệp định Paris có ý nghĩa quyết định đối với sự
phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng
tuyển cử tự do.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
14. Mục đích chính của Hiệp định Paris là gì?
Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
Thống nhất hai miền Nam - Bắc
Giữ gìn độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Tất cả các mục đích trên
15 . Hiệp định Paris có ý nghĩa lịch sử gì?
Đây là một thắng lợi quan trọng của nhân dân Việt Nam
Mở ra một thời kỳ mới cho đất nước
Góp phần vào cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước của
Tất cả các ý nghĩa trên
Bác đã gửi thư và công hàm cho tổ chức quốc tế nào để khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc và chính phủ một số nước
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và chính phủ các nước.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính phủ các nước.
Sau khi Pháp quay lại xâm lược Đông Dương, Đảng ta và Bác Hồ đã chủ trương giải quyết vấn đề bằng biện pháp nào?
Hòa bình, ký kết hiệp định
Chiến tranh toàn diện.
Đấu tranh ngoại giao kết hợp quân sự.
Kêu gọi sự can thiệp từ các nước lớn.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam năm 1950?
Ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tham gia Hội nghị Liên minh Nhân dân ba nước Đông Dương
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Mở cơ quan đại diện ngoại giao tại Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ.
Các nước nào đã họp tại Berlin (Đức) ngày 18/2/1954?
Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp
Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc, Pháp
Liên Xô, Anh, Pháp, Đức
Mỹ, Anh, Pháp, Đức
Quyết định quan trọng nào được đưa ra trong giai đoạn 1 của Hội nghị Giơnevơ?
Phân chia Việt Nam thành hai miền
Thành lập chính phủ liên hiệp ở Lào và Campuchia
Thống nhất đất nước Việt Nam
Ngừng bắn toàn diện và đồng thời.
Trong giai đoạn 2 của Hội nghị Giơnevơ, các cuộc họp tập trung vào vấn đề gì?
Vấn đề chính trị.
Vấn đề tập kết, chuyển quân và thả tù binh
Vấn đề ngoại giao
Vấn đề kinh tế
Trong giai đoạn 3 của Hội nghị Giơnevơ, vấn đề chính được đàm phán là gì?
Trao trả tù binh
Phân chia vĩ tuyến làm ranh giới tạm thời
Tổng tuyển cử ở mỗi nước
Đình chỉ chiến sự ở Đông Dương
Vĩ tuyến nào được chọn làm giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền Việt Nam?
Vĩ tuyến 16
Vĩ tuyến 17
Vĩ tuyến 18
Vĩ tuyến 15
Vĩ tuyến 17 còn được biết đến là ranh giới dọc theo con sông nào?
Sông Mê Kông
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Sông Bến Hải
Hiệp định Giơnevơ công nhận và tôn trọng các quyền cơ bản nào của nhân dân ba nước Đông Dương?
Tự do tôn giáo, tự do tín ngưỡng
Tự do ngôn luận, tự do báo chí
Tự do kinh doanh, tự do đi lại
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết nước nào phải rút quân khỏi lãnh thổ 3 nước Đông Dương?
Pháp
Mỹ
Trung Quốc
Anh
Một trong những hệ quả tích cực của Hiệp định là gì?
Công nhận độc lập và chủ quyền
Tăng cường quan hệ ngoại giao
Thúc đẩy hợp tác kinh tế
Phát triển văn hóa
Theo Hiệp định, cuộc tổng tuyển cử để thống nhất đất nước Việt Nam dự kiến diễn ra vào thời gian nào?
Tháng 5/1956
Tháng 6/1956
Tháng 7/1956
Tháng 8/1956
Điều khoản nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ không được thực hiện, dẫn đến xung đột sau này?
Ngừng bắn trên toàn lãnh thổ
Tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào năm 1956
Tập kết lực lượng vũ trang
Chuyển giao khu vực
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xem giới tuyến quân sự tạm thời như thế nào?
Biên giới quốc gia vĩnh viễn
Ranh giới hành chính
Biên giới quốc gia tạm thời
Khu vực phi quân sự
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết vào năm nào?
1950
1954
1960
1973
Ai là người đã chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên mặt trận đối ngoại vào cuối năm 1953?
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đảng Cộng sản Việt Nam
Thủ tướng Phạm Văn Đồng
Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh
Hội nghị Giơ-ne-vơ bắt đầu bàn về vấn đề gì vào ngày 8-5-1954?
Lập lại hòa bình ở Đông Dương
Thống nhất đất nước
Đình chỉ chiến sự ở Việt Nam
Đàm phán với Pháp
Hiệp định Giơ-ne-vơ khẳng định điều gì về Việt Nam?
Cả hai đáp án trên
Thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
Không có đáp án nào đúng
Độc lập và tự do
Thắng lợi tại Hội nghị Giơ-ne-vơ đã tạo nguồn cảm hứng cho phong trào nào?
Giải phóng dân tộc
Hòa bình thế giới
Đổi mới kinh tế
Cách mạng tháng Tám
Nhân tố nào được coi là quyết định dẫn đến thắng lợi của Việt Nam tại Hội nghị Giơ-ne-vơ?
Tất cả các đáp án trên
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Sự giúp đỡ của các nước bạn
Sự ủng hộ của nhân dân thế giới
Bài học nào được rút ra từ Hiệp định Giơ-ne-vơ về đối ngoại?
Kiên định độc lập, tự chủ
Đoàn kết dân tộc
Sử dụng vũ lực khi cần thiết
Thương lượng hòa bình
Hội nghị Giơ-ne-vơ là hội nghị quốc tế đa phương lớn đầu tiên mà Việt Nam tham dự để làm gì?
Thảo luận về kinh tế
Đàm phán và ký kết điều ước quốc tế
Tổ chức hội thảo khoa học
Tham gia vào Liên hợp quốc
Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chấm dứt hoàn toàn sự đô hộ của (a) tại Việt Nam.
Vấn đề chiếm vị trí số 1 trong các cuộc thương lượng từ giữa những năm 1950 giữa hai cường quốc Xô - Mỹ là?
Dầu mỏ
Vũ khí hạt nhân
Thị trường
Tiền tệ
Sự kiện nào dẫn đến việc 2 cường quốc Xô - Mỹ thoả hiệp về cấm thử vũ khí hạt nhân một phần nhằm kiểm soát vũ khí hạt nhân trên toàn cầu?
Khủng hoảng tên lửa Cuba (1962)
Xây dựng bức tường Berlin (1961)
Cuộc bạo động tại Hungary (1956)
Khủng hoảng ở Tiệp Khắc (1968)
Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi bằng sự kiện nào?
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Kí kết hiệp định Geneva về Đông Dương
Cả 2 phương án
Đường lối đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là gì?
Giữ vững độc lập, tự chủ, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ quốc tế
Giữ vững độc lập dân tộc, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Củng cố hoà bình và thực hiện thống nhất, hoà bình độc lập và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Bình đẳng, tôn trọng lãnh thổ và chủ quyền
Giữa thời điểm cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước bước vào giai đoạn quyết liệt nhất, tháng 12/1965, Đảng quyết định vận dụng phương thức nào?
Đánh nhanh thắng nhanh
Đánh du kích
Vừa đánh vừa đàm
Đàm phán
Câu nói "Cố nhiên ngoại giao là rất quan trọng nhưng cái vốn chính là mình vừa phải đánh thắng và mình vừa phải có sức mạnh thì ngoại giao sẽ thắng" là của ai?
Phạm Văn Đồng
Lê Duẩn
Nguyễn Duy Trinh
Hồ Chí Minh
Ngoại giao Việt Nam "phát triển lực lượng" với ba binh chủng là đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và ...
đối ngoại nhân dân
đối ngoại quốc tế
ngoại giao dân tộc
ngoại giao nhân dân
Năm 1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viếng thăm chính thức các nước xã hội chủ nghĩa:
Liên Xô, Trung Quốc, Cuba
Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên
Liên Xô, Trung Quốc, Mông Cổ
Liên Xô, Trung Quốc, Canada
Trong khoảng 20 năm, từ chuyến thăm chính thức của Chủ tịch Hồ Chí Minh tới Liên Xô vào tháng 7/1955 cho đến hết năm 1975, Chính phủ Liên Xô đã kí với Chính phủ Việt Nam bao nhiêu Hiệp định?
18
19
20
21
Cụm từ mô tả đúng nhất về mối quan hệ Xô - Việt giai đoạn 1954 - 1964 là?
lỏng lẻo
chặt chẽ
bền vững
thăm dò
Ông dẫn đầu đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam sang Liên Xô kí Hiệp định viện trợ quân sự cho Việt Nam, ông là ai?
Thủ tướng Phạm Văn Đồng
Tổng Bí thư Lê Duẩn
Lê Thanh Nghị
Lê Đức Thọ
Tuyên bố làm xôn xao dư luận Mỹ và thế giới "Chỉ sau khi Mỹ chấm dứt không điều kiện việc ném bom và mọi hoạt động chiến tranh khác chống Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới có thể nói chuyện với Mỹ" là của ai?
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tổng Bí thư Lê Duẩn
Thủ tướng Phạm Văn Đồng
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh
Cuộc đàm phán song phương giữa đại diện Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Mỹ từ ngày 10/5/1968 đến ngày 31/10/1968 diễn ra thế nào?
Công khai
Bí mật
Vừa công khai vùa bí mật
Ai là cố vấn cho Bộ trưởng Xuân Thuỷ ở các cuộc họp bí mật giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Mỹ bắt đầu từ tháng 02/1970?
Lê Đức Thọ
Lê Thanh Nghị
Nguyễn Cơ Thạch
Nguyễn Thị Bình
Hiệp định Paris về Việt Nam gồm?
8 chương 23 điều
8 chương 24 điều
9 chương 23 điều
9 chương 24 điều
Đặc điểm của đàm phán Paris là gì?
Kết hợp giữa họp công khai 2 bên và họp bí mật 4 bên
Kết hợp giữa họp công khai 4 bên và họp bí mật 2 bên
Lồng ghép họp công khai 4 bên và bí mật 2 bên
Lồng ghép họp công khai 2 bên và bí mật 4 bên
Ngày 29/3/1973, Hội nghị quốc tế đoàn kết với nhân dân Việt Nam, đòi Mỹ, chính quyền Sài Gòn thi hành nghiêm chỉnh và triệt để Hiệp định diễn ra ở đâu?
Paris
Bắc Kinh
Thuỵ Điển
Liên Xô
3 chiến dịch lịch sử đã kết thúc hơn 20 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước là?
Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên - Đông Nam Bộ, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Đông Nam Bộ và chiến dịch Hồ Chí Minh
Trong thời kì đầu năm 1973 đến giữa năm 1974, Việt Nam làm gì nhằm đòi Mỹ thực hiện rút quân, chấm dứt dính líu quân sự, đòi chính quyền Sài Gòn thực hiện ngừng bắn, ngừng lấn chiếm?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh ngoại giao
Kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao
Văn bản tố cáo có hệ thống việc Mỹ - Thiệu cố tình vi phạm và phá hoại hiệp định Paris, nêu cao thiện chí và quyết tâm của nhân dân Việt Nam là
Sách đen Một năm thi hành Hiệp định Paris
Sách trắng Một năm thi hành Hiệp định Paris
Sách đỏ Một năm thi hành Hiệp định Paris
Sách vàng Một năm thi hành Hiệp định Paris
Ông là người đưa Mỹ lún sâu vào chiến tranh Việt Nam, ông là ai?
Tổng thống Lyndon B. Johnson
Tổng thống Richard Nixon
Tổng thống
John F. Kennedy
Tổng thống Gerald Ford
Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
A. Hiệp định Gionevo về Đông Dương (1954).
B. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
C. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
D. Tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946).
Nhằm mục đích tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực lượng về mọi mặt, đối với Pháp, Chính phủ Việt Nam đã
A. Kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
B. Thực hiện chính sách nhân nhượng.
C. Nhượng một số ghế trong quốc hội.
D. Chấp nhận Hiệp ước Hoa-Pháp.
Câu 14. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Xây dựng và bảo vệ miền Bắc.
Bảo vệ chù nghĩa xã hội trên cả nước.
Câu 15. Năm 1973, Việt Nam thiết lập, mở rộng quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào sau đây?
Pháp, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a.
Hà Lan, Pháp, Cu-ba.
Cu-ba, Ni-giê-ri-a, Hà Lan.
Cu-ba, Ca-mơ-run, Pháp.
Câu 16. Một trong những biểu hiện của hoạt động đối ngoại nhân dân trong thời ki kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
thành lập các cơ quan ngoại giao tại nước ngoài.
tiếp nhập viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
thành lập Uỷ ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Mỹ.
đưa ngoại giao nhân dân trở thành một mặt trận bên cạnh chính trị và quân sự.
"Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buồn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phù, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đây họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói,...".
(Phan Châu Trinh, Điểu trần gửi Hội nhăn quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dãn Trung Kì, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, NXB Đà Nẵng, Đà Nang, 2005, tr. 161)
Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã thi hành những chính sách không phù hợp sau cuộc biểu tình của nhàn dân Trung Kì.
Chính quyền Pháp ở Đông Dương đã có dấu hiệu đi ngược lại với chính sách của Chính phủ Pháp.
Chính phủ Pháp đã chỉ đạo đần áp các cuộc biểu tình của người dân Việt Nam.
Chính phủ Pháp đã chỉ đạo phá các trường học và hội buôn ở Đông Dương.
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chưa có quốc gia nào trên thể giới công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện Chính phủ Pháp ở Việt Nam mới là sự "thừa nhận trên thực tể", sự có mặt của đại diện các phải bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơ-ne-vơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bổ cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thô của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đổi ngoại Việt Nam 1940 - 2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 143 - 144)
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới.
Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước lớn không còn can thiệp vào Việt Nam.
Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được nâng cao.
Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc "bình đẳng và tương trợ". Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực.
(Đảng Cộng sản Đông Dương, Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, ngày 25-11-1945)
Chỉ thị nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.
Chi thị khẳng định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.
Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao "thêm bạn bớt thù".
Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắn.
Mỹ đã huy động tới 6 triệu lượt binh sĩ (riêng lính Mỹ chiếm khoảng 3 triệu), chiếm 68% bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, 32% không quân chiến thuật, 50% không quân chiến lược, 40% hải quân chỉ để phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Riêng năm 1968, mỗi ngày chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam lên đến khoảng 100 triệu USD. Chi phí cho chiến tranh ở Việt Nam gấp 2,5 lần tiền Mỹ viện trợ cho tất cả các nước kém phát triển trong 25 năm, ngốn 70% tiến chuẩn chi cho quốc phòng Mỹ từ năm 1967 đến năm 1972.
Chiến tranh ở Việt Nam đã khiến Mỹ thiệt hại nặng nề chưa từng có.
Chiến tranh ở Việt Nam là một cuộc chiến tranh gây tốn kém đối với Mỹ.
Chiến tranh ở Việt Nam đã tiêu tốn hầu hết khoản chi cho quân sự của Mỹ.
Chiến tranh ở Việt Nam huy động một lực lượng lớn quân đội Mỹ ở hâu hết các quân binh chủng.
