WorksheetsBÀi kiểm tra sử
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Sau Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân Xuân 1968 Mĩ phải:
a)
Thất bại chiến tranh Đặc Biệt.
b)
Tuyên bố phi mĩ hóa.
c)
Mĩ kí kết hiệp định ở Pari.
d)
Mĩ rút hết quân về nước.
2.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ta làm phá sản:
a)
Chiến tranh Đơn phương.
b)
Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến tranh Đặc biệt.
3.
Một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng khởi năm 1960 là:
a)
Thất bại chiến tranh Đặc Biệt.
b)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Ngừng ném bom phá hoại Miền Bắc.
d)
Mĩ rút hết quân về nước.
4.
Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì ?
a)
Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
b)
Miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến tranh cục bộ .
c)
Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
d)
Nhân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ.
5.
Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ kí kết hiệp định ở Pari năm 1973 :
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
b)
Điện Biên Phủ trên không.
c)
Chiến thắng Vạn tường.
d)
Tổng tiến công Mậu Thân.
6.
Niên đại 27/1/1973 phù hợp với sự kiện nào ?
a)
Quần đảo Trường Sa được giải phóng.
b)
Mĩ kí hiệp định Pari về Việt Nam.
c)
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
d)
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
7.
Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành xâm lược Việt Nam là biến Việt Nam thành :
a)
Căn cứ quân sự duy nhất.
b)
Đồng minh duy nhất.
c)
Thuộc địa kiểu mới.
d)
Thị trường xuất khẩu.
8.
Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:
a)
Nam Trung Bộ.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
Quảng Trị.
d)
Tây Nguyên.
9.
Nhằm tạo thắng lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ, Mĩ đã làm gì:
a)
Tiến hành đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc.
b)
Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội Hải Phòng .
c)
Tăng cường dồn dân lập ấp chiến lược.
d)
Mở cuộc tập kích đánh vào Vạn Tường.
10.
Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:
a)
Tăng cường nhờ sự viện trợ của quốc tế nhằm giúp nhân dân ta kháng chiến, đoàn kết quốc tế.
b)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
d)
Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
11.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng ?
a)
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết.
b)
Trung ương Đảng và chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô Hà Nội.
c)
Quân Pháp rút khỏi Cát Bà (Hải Phòng).
d)
Quân ta vào tiếp quản thủ đô Hà Nội.
12.
Mĩ thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ 2 vào cuối năm 1972 với mục đích chính là gì ?
a)
Hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn phản công.
b)
Biến miền Bắc Việt Nam về thời kỳ đồ đá.
c)
Buộc ta phải nhân nhượng chúng tại hội nghị Pari.
d)
Hủy diệt toàn bộ lực lượng quân đội ở Miền Bắc.
13.
Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954 ) là.
a)
Huy động cao nhất lược lượng cho chiến dịch.
b)
Đánh vào căn cứ quan trọng nhất của địch.
c)
Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
d)
Đánh nhanh, thắng nhanh.
14.
Tại sao nói chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh thủ đoạn của Mĩ thâm độc hơn so với các chiến lược chiến tranh trước?
a)
Do Mĩ tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
b)
Do đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
c)
Do được tiến hành bằng quân Sài Gòn là chủ yếu.
d)
Do Mĩ thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
15.
Địa danh được mệnh danh là “Cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ hướng Đông năm 1975.
a)
Xuân Lộc.
b)
Long Khánh.
c)
Bảo Lộc.
d)
Phan Rang.
16.
Để đem quân phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất Mĩ đã dựng lên sự kiện gì?
a)
Thất bại ở Ấp Bắc.
b)
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
c)
Ta tấn công trại lính của chúng ở Playku.
d)
Thất bại ở Vạn Tường .
17.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh Đặc biệt.
c)
Chiến tranh Đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh .
18.
Về quy mô Việt Nam hóa chiến tranh khác gì so với Chiến tranh đặc biệt ?
a)
Lớn hơn mở rộng ra Đông Dương.
b)
Như nhau đều sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
c)
Nhỏ hơn chỉ diễn ra ở Miền Bắc.
d)
Nhỏ hơn chỉ diễn ra ở Miền Nam.
19.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 ?
a)
Buộc Mĩ tuyên bố thất bại hòa toàn trong chiến tranh cục bộ.
b)
Buộc Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh về nước.
c)
Mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
d)
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
20.
Chiến thắng nào của ta làm phá sản Việt nam hóa chiến tranh của Mĩ:
a)
chiến thắng Vạn Tường
b)
chiến thắng Âp Bắc.
c)
Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
Tổng tiến công Mậu Thân năm 1968 .
21.
Chiến tranh cục bộ được Mĩ đưa ra trong hoàn cảnh:
a)
Thất bại trong trong chiến tranh Đặc Biệt.
b)
Thất bại trong Tổng tiến công Mậu Thân.
c)
Thất bại trong chiến trang đơn phương .
d)
Thất bại trong phong trào Đồng khởi năm 1960 .
22.
Tại sao nói chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh thủ đoạn của Mĩ thâm độc hơn so với các chiến lược chiến tranh trước?
a)
Do Mĩ thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Do Mĩ tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
c)
Do đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
d)
Do được tiến hành bằng quân Sài Gòn là chủ yếu.
23.
Cùng với thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu ?
a)
Chiến tranh ở Lào.
b)
Chiến tranh ở Campuchia.
c)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Chiến tranh cả Đông Dương.
24.
Thắng lợi nào đưa nhân dân Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công:
a)
Chiến dịch Biên giới 1950.
b)
Phong trào Đồng Khởi.
c)
Chiến thắng ẤP Bắc.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
25.
Trận "Điện Biên Phủ trên không"(1972) là thắng lợi nào của quân dân miền Bắc ?
a)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
b)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.
c)
Cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
d)
Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.
26.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận.
a)
Quân sự, kinh tế, ngoại giao.
b)
Chính trị, kinh tế, văn hóa.
c)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
Quân sự, ngoại giao, văn hóa.
27.
Thắng lợi nào đã cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mỹ là rất hạn chế ?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Đường 14 – Phước Long.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên.
28.
Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn do chính quyền Ngô Đình Diệm dùng thủ đoạn nào ?
a)
“đã thực”, “diệt cộng”.
b)
“tố cộng”, “bài phong”.
c)
“tố cộng”, “diệt cộng”.
d)
“thà giết lầm hơn bỏ sót”.
29.
Sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng được thể hiện như thế nào trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
b)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá… giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
d)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
30.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Plây Ku, Huế - Đà Nẵng, Xuân Lộc.
b)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đông Hà.
c)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
31.
Ý nghĩa lớn nhất mà cuộc tổng tiến công nổi dậy xuân 1968 đem lại là gì ?
a)
Phong trào chống chiến tranh nổ ra mạnh mẽ ở nước Mĩ.
b)
Buộc Mĩ phải “Phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
d)
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
32.
Trong chiến dịch ở Tây Nguyên quân ta đã sử dụng chiến thuật gì ?
a)
Du kích.
b)
Đánh giáp lá cà.
c)
Đánh điểm diệt Viện.
d)
Nghi Binh.
33.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Miền Nam Việt Nam (1961-1973) là:
a)
Âm mưu chia cắt lâu dài nước ta .
b)
Dùng người Việt đánh người Việt.
c)
Sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt.
d)
Sử dụng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.
34.
Nội dung nào không phải mục đích Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại ra Miền Bắc:
a)
Làm lung lay chí chiến đấu của nhân dân ta.
b)
Phá hoại tiềm lực kinh tế , quốc phòng miền Bắc.
c)
Ngăn chặn chi viện cho Miền Nam.
d)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.
35.
Hội nghị lần 15( 1/1959)cho nhân dân Miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ- Diệm chủ yếu là đấu tranh:
a)
Ngoại giao.
b)
Biểu tình.
c)
Chính trị.
d)
Tư tưởng.
36.
Sự kiện nào sau đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước?
a)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
d)
Thất bại trong “Điện Biên Phủ” trên không năm 1972.
37.
Một trong những điểm chung giữa hiệp định Giơnevơ và Pari là:
a)
Giải phóng hoàn toàn Miền Nam .
b)
Chứng tỏ nước ta hoàn toàn độc lập,thống nhất.
c)
Được ký kết sau thắng lợi quân sự lớn của ta.
d)
Giải phóng Miền Bắc từ vĩ tuyến 17.
38.
Phong trào Đồng Khởi lan rộng khắp Miền Nam tiêu biểu nhất là ở :
a)
Vạn Tường.
b)
Mĩ Tho.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Bến Tre.
39.
Chiến tranh đặc biệt được Mĩ đưa ra trong hoàn cảnh:
a)
Sau thất bại Chiến tranh đơn phương.
b)
Sau thất bại Chiến tranh cục bộ.
c)
Sau thất bại Việt nam hóa chiến tranh .
d)
Sau thất bại vào tết Mậu Thân 1968.
40.
Việt Nam hóa chiến tranh có điểm chung gì so với Chiến tranh đặc biệt ?
a)
Sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt
b)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
d)
Dùng người Việt đánh người Việt.
41.
Với việc đề ra chiến lược việt nam hóa chiến tranh thực chất Mĩ đang tiếp tục thực hiện âm mưu:
a)
chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
b)
chính sách tố cộng ,diệt cộng.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
chiến thuật đánh lâu dài với ta.
42.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
a)
Là chiến tranh xâm lược nhằm chiến đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới.
b)
Đều có quân Mĩ trực tiếp chiến đầu vừa là cố vấn chỉ huy.
c)
Đều tiến hành phá hoại miền Bắc.
d)
Đều phối hợp hoạt động quân sự và ngoại giao.
43.
Quy mô của chiến lược “chiến tranh cục bộ” có gì khác so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ?
a)
Diễn ra chủ yếu ở miền Nam.
b)
Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương.
c)
Phạm vi mở rộng ra hai miền Bắc – Nam.
d)
Mở rộng sang cả Lào và Campuchia.
44.
Nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là.
a)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất đất nước.
b)
tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
hàn gắn vết thương chiến tranh đi lên chủ nghĩa xã hội.
45.
Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công ?
a)
Tổng tiến công 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
c)
Đồng khởi Bến Tre.
d)
Phong trào chống bình định và lấn chiếm.
46.
Mi tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh Việt Nam sau thắng lợi nào của quân và dân ta.
a)
Điện Biên Phủ trên không.
b)
Tổng tiến công mùa hè năm 1972.
c)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
d)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
47.
Mối quan hệ giữa thắng lợi trên mặt trận quân sự với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao thể hiện ở hai sự kiện nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954– 1975)?
a)
Phong trào “Đồng khởi”với Hiệp định Pari.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân với Hiệp định Pari.
c)
Chiến thắng Vạn Tường với Hiệp định Pari.
d)
Trận điện Biên Phủ trên không với Hiệp định Pari .
48.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định mối quan hệ của cách mạng miền Nam có vai trò gì đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
a)
Quyết định nhất.
b)
Quyết định trực tiếp.
c)
Quyết định.
d)
Then chốt.
49.
Một trong hai điều khoản cơ bản nhất của nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Pari 1973 về Việt Nam là:
a)
Mĩ không được xây dựng căn cứ quân sự ở Miền Nam Việt Nam.
b)
Mĩ và quân đồng mình của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.
c)
Mĩ phải chịu trách nhiệm cho việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
d)
Mĩ rút hết lực lượng cố vấn, không được viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
50.
Trận "Điện Biên Phủ trên không"(1972) là thắng lợi nào của quân dân miền Bắc ?
a)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.
b)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.
c)
Cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
d)
Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.
51.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Miền Nam Việt Nam (1961-1973) là:
a)
Âm mưu chia cắt lâu dài nước ta .
b)
Dùng người Việt đánh người Việt.
c)
Sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt.
d)
Sử dụng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.
52.
Nội dung nào không phải mục đích Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại ra Miền Bắc:
a)
Làm lung lay chí chiến đấu của nhân dân ta.
b)
Phá hoại tiềm lực kinh tế , quốc phòng miền Bắc.
c)
Ngăn chặn chi viện cho Miền Nam.
d)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.
53.
Ý nào sau đây phản ánh không đúng tình hình Việt Nam sau hiệp định Pari 1973 ?
a)
Mĩ và quân đồng minh Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam.
b)
Miền Bắc đẩy mạnh chi viện cho miền Nam.
c)
Mĩ tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Đất nước hoàn toàn hòa bình thống nhất.
54.
Chiến thắng Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào?
a)
Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đọan mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.
b)
Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược năm để giải phóng Miền Nam.
c)
Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.
d)
Là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.
55.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” là:
a)
loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp với quân đội chư hầu của Mĩ.
b)
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu và quân viễn chinh
c)
loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu kết hợp với vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
d)
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp với quân chư hầu và quân đội Sài Gòn.
56.
Để tạo ưu thế trên bàn đàm phán tại hội nghị Pari về chiến tranh Việt Nam Mĩ đã tiến hành.
a)
Đánh phá thành cổ Quảng Trị trong 81 ngày đêm.
b)
Chiến tranh phá hoại bằng biệt kích và gián điệp.
c)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
d)
Chiến tranh bình định và lấn chiếm trên toàn miền nam.
57.
Tại Bên Tre, ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã nào ?
a)
Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.
b)
Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.
c)
Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.
d)
Giồng Tôm, Thạnh Phú, Ba Trì.
58.
Hội nghị lần 15( 1/1959)cho nhân dân Miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ- Diệm chủ yếu là đấu tranh:
a)
Ngoại giao.
b)
Biểu tình.
c)
Chính trị.
d)
Tư tưởng.
59.
Sự kiện nào sau đây đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước?
a)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
d)
Thất bại trong “Điện Biên Phủ” trên không năm 1972.
60.
Một trong những điểm chung giữa hiệp định Giơnevơ và Pari là:
a)
Giải phóng hoàn toàn Miền Nam .
b)
Chứng tỏ nước ta hoàn toàn độc lập,thống nhất.
c)
Được ký kết sau thắng lợi quân sự lớn của ta.
d)
Giải phóng Miền Bắc từ vĩ tuyến 17.
61.
Phong trào Đồng Khởi lan rộng khắp Miền Nam tiêu biểu nhất là ở :
a)
Vạn Tường.
b)
Mĩ Tho.
c)
Quảng Ngãi.
d)
Bến Tre.
62.
Chiến tranh đặc biệt được Mĩ đưa ra trong hoàn cảnh:
a)
Sau thất bại Chiến tranh đơn phương.
b)
Sau thất bại Chiến tranh cục bộ.
c)
Sau thất bại Việt nam hóa chiến tranh .
d)
Sau thất bại vào tết Mậu Thân 1968.
63.
Việt Nam hóa chiến tranh có điểm chung gì so với Chiến tranh đặc biệt ?
a)
Sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt
b)
Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
d)
Dùng người Việt đánh người Việt.
64.
Với việc đề ra chiến lược việt nam hóa chiến tranh thực chất Mĩ đang tiếp tục thực hiện âm mưu:
a)
chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
b)
chính sách tố cộng ,diệt cộng.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
chiến thuật đánh lâu dài với ta.
65.
Đế quốc Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari năm 1973, vì:
a)
Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
b)
Bị đánh bất ngờ trong Tết Mậu Thân 1968 .
c)
Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
d)
Bị thua trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.
66.
Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền Bắc Việt Nam (1965 - 1968) là:
a)
Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.
b)
Ném bom vào các đầu mối giao thông (cầu cống, đường sá).
c)
Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
d)
Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện.
67.
“Ý Đảng, lòng dân gặp nhau” thể hiện ở phong trào nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam từ 1954 - 1975?
a)
Phong trào “Đồng khởi”.
b)
Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
c)
Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
d)
Phong trào phá “ấp chiến lược”.
68.
Miền Nam có vai trò gì trong việc đánh đổ thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai, thống nhất đất nước?
a)
Có vai trò cơ bản nhất.
b)
Có vai trò quan trọng nhất.
c)
Có vai trò quyết định trực tiếp.
d)
Có vai trò quyết định nhất.
69.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của hiệp định Pari 1973 là:
a)
Tạo điều kiện nhân dân ta đánh bại Pháp.
b)
Tạo điều kiện tiến lên giải phóng hoàn toàn Miền Nam.
c)
Tạo điều kiện cho nước ta phát triển kinh tế.
d)
Tạo điều kiện cho nước ta gia nhập vào Liên Hợp Quốc.
70.
Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã sử dụng:
a)
Quân đội Mĩ.
b)
Quân đồng minh.
c)
Quân đội Sài Gòn.
d)
Quân Mĩ và quân đồng minh.
71.
Trong thời kỳ 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này.
a)
lần lượt làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
c)
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
72.
Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết năm 1954 nước ta bị chia cắt thành 2 miền tại đâu ?
a)
Vĩ tuyến 17, sông Bến Hải.
b)
Vĩ tuyến 17, sông Hiền Lương.
c)
Vĩ tuyến 17, sông Thạch Hãn.
d)
Vĩ Tuyến 17, sông Gianh.
73.
Thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu nước (1945 -1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt phải.
a)
có những sách lược đúng đắn, linh hoạt và kịp thời.
b)
tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.
c)
dựa vào thắng lợi quân sự trên chiến trường.
d)
giương cao ngọn cờ chống đế quốc và phong kiến.
74.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do.
a)
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Mỹ và chính quyền sài gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
miền Nam đã có lực lượng chính trị và vũ trang lớn mạnh.
d)
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp đấu tranh hòa bình được nữa.
75.
Chiến dịch Tây Nguyên ta đã đánh nghi binh vào đâu để thu hút lực lượng chủ lực của địch ở Tây Nguyên ?
a)
Buôn Ma Thuật, Đà Lạt.
b)
Plây Ku, Kontum.
c)
Gia Lai, Đắc lắc.
d)
Lâm Đồng, Kontum.
76.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng văn hóa.
b)
Cách mạng ruộng đất.
c)
Cách mạng XHCN.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
77.
Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
a)
ngày giải phóng Thủ đô.
b)
ngày kí Hiệp định Giơnevơ.
c)
ngày quân Pháp rút khỏi miền Bắc.
d)
ngày Trung ương Đảng và Bác Hồ về Hà Nội.
78.
Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào ở miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
b)
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
c)
Quân Pháp rút khỏi Quảng Ninh.
d)
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
79.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định nào?
a)
Hiệp định Pari.
b)
Hiệp định Sơ bộ.
c)
Hiệp định Giơne vơ.
d)
Hiệp định Hoa – Pháp.
80.
Thành quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là gì ?
a)
Mở ra thế vừa đánh vừa đàm cho Quân giải phóng miền Nam.
b)
Phá vỡ nhiều ấp chiến lược của địch ở Nam Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên.
c)
Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Làm cho chế độ tay sai Ngô Đình Diệm sụp đổ.
81.
Nguyên nhân nào quan trọng nhất làm nên chiến thắng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) là gì ?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
c)
Sự lãnh đạo sáng suốt của đại tướng Võ Nguyên Giáp.
d)
Sự đồng tình ủng hộ của các dân tộc tiến bộ trên thế giới.
82.
Trong khoảng thời gian từ 1961 – 1965 Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam ?
a)
Chiến tranh Toàn diện.
b)
Chiến tranh Cục bộ.
c)
Chiến tranh Đặc biệt.
d)
Chiến tranh Việt hóa.
83.
Việt Nam đã “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào ?
a)
Hiệp định Pari năm 1973.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975).
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
84.
Sau khi thất bại trong chiến lược “chiến tranh Đặc biệt” Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh mới nào ?
a)
Chiến lược Phi Mĩ hóa chiến tranh.
b)
Chiến lược chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Chiến lược chiến tranh phá hoại miền Bắc.
85.
Điểm khác biệt của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
a)
Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
b)
Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
c)
Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
d)
Quân đội Sài Gòn là lực lượng tấn công chủ yếu.
86.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” ?
a)
Đều có quân Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu vừa là cố vấn chỉ huy.
b)
Đều là chiến tranh xâm lược nhằm đặt ách thống trị của chế độ thực dân mới.
c)
Đều tiến hành các hoạt động chống phá miền Bắc.
d)
Đều phối hợp giữa hoạt động quân sự và ngoại giao.
87.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “Ấp chiến lược” là nhằm mục đích gì ?
a)
củng cố quyền lực trong chính quyền Sài Gòn.
b)
mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cách nhân dân với cách mạng.
c)
tách dân ra khỏi lực lượng cách mạng, bình định toàn bộ miền Nam.
d)
xây dựng miền Nam thành những khu căn cứ biệt lập để dễ kiểm soát.
88.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của quân và dân ta kết thúc thắng lợi đã:
a)
Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
c)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
d)
Cỗ vũ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
89.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, khi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị và Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam:
a)
Cuối năm 1975, đầu năm 1976.
b)
Ngay trong năm 1975.
c)
Trong hai năm 1975 và 1976.
d)
Trong năm 1974.
90.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Có vai trò quan trọng nhất.
b)
Có vai trò cơ bản nhất.
c)
Có vai trò quyết định trực tiếp.
d)
Có vai trò quyết định nhất.
91.
Ngày 16/5/1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
a)
Quân Anh.
b)
Quân pháp.
c)
Quân Nhật.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc.
92.
Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của hiệp định Giơnevơ năm 1954 chưa được thực hiện?
a)
Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc- Nam.
b)
Để lại quân đội ở miền Nam.
c)
Để lại cố vấn quân sự.
d)
Không bồi thường chiến tranh.
93.
Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam việt Nam là
a)
giúp nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
b)
thực hiện các điều khoản của Hiệp đinh Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.
c)
biến miền Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
d)
thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
94.
Để biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã
a)
viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
b)
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
c)
giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả chiến tranh.
d)
thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.
95.
Sau Hiệp định giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
a)
tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ – Diệm.
b)
tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
96.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
Cách mạng 2 miền Nam – Bắc có những bước tiến quan trọng.
b)
Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
c)
Cách mạng ở miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
d)
Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.
97.
Hội nghị BCH TW lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?
a)
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ – Diệm.
b)
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
c)
Dùng đấu tranh ngoại giao đánh đổ ách thống trị Mĩ – Diệm.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
98.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9/1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là
a)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
c)
chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
d)
đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ ra miền Bắc.
99.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng ( 9/1960) đã xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là
a)
đánh Mĩ hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
thực hiện thống nhất nước nhà.
c)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
d)
bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
100 %
