wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử hk1

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Ianta (2 – 1945).

b)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên bố của Tổng thống Mĩ Truman (3 – 1947).

2.

Sự kiện nào dưới đây đã khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.

b)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hộiMĩ

c)

Thông điệp của Tổng thống MĩTruman.

d)

Diễn văn của ngoại trưởng MĩMacsan.

3.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?

a)

Đông Béclin.

b)

Đông Âu.

c)

Đông Đức.

d)

Tây Âu.

4.

Vì sao Hiến chương được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Vì đã được các nước thành viên phê chuẩn.

b)

Vì đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

c)

Vì đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Vì đã nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

5.

Sự kiện nào đánh dấu sự tan vỡ của mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô?

a)

Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và LX tại Hội nghị Ianta ( 2/1945)

b)

Sự ra đời của học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh (3/1947)

c)

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

d)

Sự ra đời của khối NATO ( 4/1949)

6.

Mục đích hoạt động chủ yếu của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

giúp đỡ các nước thành viên về kinh tế, văn hóa.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

7.

Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc (1911-1920)?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

b)

Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

c)

Mặt nhận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

d)

Trật tự hai cực Ianta được xác lập.

8.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng (6-1929) là tờ báo

a)

Chuông rè.

b)

An Nam trẻ.

c)

Người nhà quê.

d)

Búa liềm.

9.

Tổ chức nào lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930))?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Việt Nam nghĩa đoàn

10.

Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?

a)

Tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tiểu tư sản.

11.

Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Con rồng tre.

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

12.

Tổ chức nào sau đây được lập ra tại Hà Nội vào tháng 3-1929?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Đảng Thanh niên.

13.

Cuối những năm 20 của thế kỉ XX, Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương

a)

chống đế quốc giành độc lập dân tộc.

b)

lấy công nhân làm lực lượng chủ lực

c)

đấu tranh chính trị hòa bình, hợp pháp.

d)

lấy nông dân làm lực lượng chủ lực.

14.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 – 1930?

a)

Liên minh châu Âu được thành lập.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Nước Nga Xô viết ra đời.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

15.

Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

thành lập Nha Bình dân học vụ.

b)

soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

d)

thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

16.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm

a)

xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

b)

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

c)

đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

d)

làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.

17.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây dẫn đến cuộc Khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) thất bại?

a)

Đế quốc Pháp còn mạnh.

b)

Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

c)

Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động.

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu.

18.

Nguyễn Ái Quốc vai trò gì trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vào đầu năm 1930?

a)

Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị để hội nghị thông qua.

d)

Chủ trì hội nghị, soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

19.

Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã

a)

xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.

b)

khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân.

20.

Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ

a)

tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.

b)

sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

c)

phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

d)

phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác.

21.

Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

b)

Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

d)

Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.

22.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Miền Đông Nam Bộ.

23.

Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

a)

Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Thượng Lào năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

24.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu-đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu-đông.

25.

Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh cục bộ.

b)

làm thất bại chiến tranh tổng lực.

c)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.

d)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

26.

Chiến thắng nào dưới đâycủa ta đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

c)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.

28.

Điểm mới của chiến dịch Biên Giới 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 là

a)

Pháp chủ động đánh ta.

b)

ta chủ động mở chiến dịch đánh Pháp.

c)

ta bị động đối phó với Pháp.

d)

ta giành thắng lợi.

29.

dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh đồn, diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

30.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Liên Xô.

b)

Phần Lan.

c)

Ai Cập.

d)

Ba Lan.

31.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp nhẹ.

b)

công nghiệp nặng.

c)

công nghiệp vũ trụ.

d)

sản xuất nông nghiệp.

32.

Thành tựu cơ bản mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973 là gì?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

d)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

33.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:

a)

Đảng cộng sản với các lực lượng quân phiệt miền bắc.

b)

Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.

c)

Đảng cộng sản và thế lực thân Mĩ.

d)

Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ.

34.

Trên bán đảo Triều Tiên, ở phía Nam vĩ tuyến 38 nhà nước nào sau đây được thành lập vào năm 1948?

a)

Đại Hàn Dân quốc.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Đông Âu.

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

35.

Năm 2003, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì dưới đây?

a)

Thử thành công bom nguyên tử.

b)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo.

d)

Phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động.

36.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

Xây dụng “Quỹ độc lập”

b)

Tổ chức “Ngày đồng tâm”.

c)

Phát động phong trào “Tăng gia sản xuất”.

d)

Nêu cao khẩu hiệu “Không một tấc đất bỏ hoang”.

37.

Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.

b)

Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã kí bản Hiệp ước Hoa-Pháp.

c)

Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

d)

quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.

38.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu.

c)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói.

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.

39.

Ngày 8/9/1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm giải quyết khó khăn gì?

a)

Nạn đói.

b)

Nạn dốt.

c)

Khó khăn về tài chính.

d)

Lũ lụt.

40.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta làgì?

a)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

b)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc.

d)

Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ.

41.

“Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo” là câu nói của ai?

a)

Trường Chinh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phạm Văn Đồng

42.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản.

b)

Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta.

43.

Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây?

a)

Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh.

b)

Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng

c)

Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng.

d)

Chính quyền còn non trẻ, không thể đối phó với nhiều kẻ thù.

44.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

b)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

45.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

c)

Đa phương hóa các mối quan hệ.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

46.

Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

47.

Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

a)

Tập trung vào kẻ thù chính.

b)

Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù.

c)

Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng.

d)

Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

48.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12-1946) là

a)

kháng chiến toàn dân.

b)

khởi nghĩa toàn dân.

c)

củng cố nền quốc phòng toàn dân.

d)

xây dựng nền an ninh nhân dân.

49.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.

b)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

c)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

50.

Theo kế hoạch Rơve, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì dưới đây?

a)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.

b)

. Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.

c)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

d)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.

51.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng chất xám.

c)

Cách mạng công nghệ.

d)

Cách mạng xanh.

52.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực ra đời.

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Liên xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

53.

Trong những năm 1945-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

54.

Khoảng 20 năm sau CTTG2, quốc gia nào sau đây là một trung tâm kinh tế- tài chính lớn của TG?

a)

Mĩ.

b)

Thái Lan.

c)

Phần Lan.

d)

Đan Mạch.

55.

Sau CTTG2, về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược

a)

chiến tranh nóng.

b)

chiến tranh nóng.

c)

toàn cầu.

d)

hiếu chiến.

56.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau CTTG2?

a)

Bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Không bị chiến tranh tàn phá.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật.

d)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

57.

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là

a)

bước đầu phát triển.

b)

phát triển mạnh mẽ.

c)

khủng hoảng trầm trọng .

d)

suy thoái, khủng hoảng.

58.

Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp.

59.

Động lực của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

a)

Công nhân và trí thức.

b)

Công nhân và tiểu tư sản.

c)

Công nhân và nông dân.

d)

Công nhân, nông dân và trí thức.

60.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc.

b)

chỉ có tính dân chủ.

c)

không mang tính dân tộc.

d)

không mang tính cách mạng.

61.

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

a)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

62.

Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ

a)

có phần ổn định.

b)

được cải thiện hơn.

c)

khó khăn, cực khổ.

d)

không quá khó khăn.

63.

Sau khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

Khu giải phóng Việt Bắc.

b)

trung tâm chi đạo kháng chiến.

c)

sở chỉ huy các chiến dịch.

d)

căn cứ địa cách mạng.

64.

Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) đề ra hình thái khởi nghĩa ở nước ta là

a)

Đi từ đấu tranh chính trị tiến đến khởi nghĩa vũ trang

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên TKN

c)

Đi từ khởi nghĩa địa phương tiến lên TKN

d)

Đi từ hình thức đ/t thấp đến hình thức đấu tranh cao

65.

Ngày 9/3/1945, ở Đông Dương diễn ra sự kiện nào?

a)

Nhật nhảy vào Đông Dương.

b)

Nhật nhảy vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp.

d)

Vua Bảo Đại thoái vị.

66.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

67.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

68.

Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp năm 1946 là do

a)

Pháp tiến công ở Lạng Sơn.

b)

Pháp tiến công ở Hải Phòng.

c)

thực dân Pháp bội ước và tiến công ta.

d)

Pháp tiến công ta ở Nam Bộ.

69.

Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

a)

Toàn dân kháng chiến.

b)

Kháng chiến kiến quốc.

c)

Kháng chiến toàn diện.

d)

Trường kì kháng chiến.

70.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ( từ tháng 12/ 1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

71.

Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương như thế nào?

a)

Can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ĐD.

b)

Không cam thiệp vào cuộc chiến tranh ĐD.

c)

Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh ĐD.

d)

Bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh ĐD.

72.

Mĩ kí với Pháp "hiệp định phòng thủ chung Đông Dương" ngày 23/12/1950 nhằm mục đích

a)

Viện trợ kinh tế - tài chính cho Pháp.

b)

Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

c)

Hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông dương.

d)

Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

73.

Tháng 9/1951, Mỹ kí với Chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

a)

Hiệp ước kinh tế Việt-Mỹ.

b)

Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.

c)

Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mỹ.

d)

Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương.

74.

Đại hội đại biểu lần II của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng ta là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam

75.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau CTTG2?

a)

Bán vũ khí cho các nước tham chiến.

b)

Không bị chiến tranh tàn phá.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật.

d)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

76.

Nguyên nhân không dẫn tới sự phát triển của kinh tế Mĩ sau CTTG2

a)

lợi dụng chiến tranh để làm giàu

b)

lợi dụng chiến tranh để làm giàu

c)

áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật.

d)

nhân dân Mĩ có lịch sử truyền thống lâu đời

77.

Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

a)

“phi thực dân”.

b)

“thực dân hóa”.

c)

“nhất thể hóa”.

d)

“phi thực dân hóa”.

78.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của p/trào cách mạng 1930-1931 ở VN là gì?

a)

Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

b)

Đảng Cộng sản Việt nam ra đời, kịp thời lãnh đạo quần chúng.

c)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường áp bức bóc lột nhân dân.

d)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

79.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

a)

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

b)

Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

c)

Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

80.

Khẩu hiệu: “ Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

a)

xã hội.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

81.

Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936-1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

Tình hình thực tiễn của cách mạng Việt Nam

b)

Tình hình thế giới và Việt Nam có sự thay đổi

c)

Chủ nghĩa PX lên nắm quyền ở một số nước

d)

Đảng Cộng sản ĐD phục hồi và hoạt động mạnh

82.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là

a)

chống đế quốc và chống phong kiến.

b)

chống phát xít và chống chiến tranh đế quốc.

c)

chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai

83.

Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

a)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

b)

hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.

c)

chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.

d)

có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

84.

Vì sao Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật

b)

Quân phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương

c)

Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt

85.

Khi về VN (đầu 1941), NAQ chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có

a)

lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

b)

các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.

c)

lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

d)

hệ thống đường giao thong phát triển đồng bộ.

86.

Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

a)

Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

b)

chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

c)

chính trị quan trọng hơn quân sự.

d)

quân sự quan trọng hơn chính trị.

87.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941), NAQ chủ trương thành lập Mặt trận nào

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế ĐD.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế ĐD

88.

Khi nhận được tin Nhật Bản đầu hàng (13/8/1945), Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định quan trọng nào?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

c)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

89.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh bạo lực.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh chính trị.

90.

Trong cuộc CTXLVN, cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mong muốn

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

giữ vững quyền chủ động về chiến lược.

d)

tiến tới ký một hiệp định có lợi cho Pháp.

91.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ nước VN Dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

92.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ nước VN Dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

93.

Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 được biểu hiện ở chỗ

a)

diễn ra trên qui mô rộng lớn chưa từng thấy.

b)

lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng

c)

không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

d)

không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

94.

Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

a)

tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)

tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

d)

hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.

95.

Điểm tương đồng giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) là gì?

a)

Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân

b)

Động lực của cách mạng là công nhân,nông dân, TTS, trí thức

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là đánh đổ PK và ĐQ

d)

Vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân với đội tiên phong là ĐCS

96.

Điểm mới về mục tiêu đấu tranh của Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939) so với giai đoạn 1936 - 1939 là làm cho

a)

Đông Dương độc lập tự do

b)

Việt Nam độc lập tự do.

c)

Đông Dương hoàn toàn độc lập.

d)

Việt Nam hoàn toàn độc lập.

97.

Chủ trương giải quyết vấn đề GPDT của Đảng CSĐD tại Hội nghị 5/1941 có gì khác so với Hội Nghị 11/1939?

a)

Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

Đặt vấn đề GPDT trong phạm vi từng nước.

c)

Đặt vấn đề GPDT là mục tiêu số 1 của c/m.

d)

Đẩy mạnh đ/t VT, tiến tới KNgiành chính quyền.

98.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

99.

Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “ nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Đâu là yếu tố “ nhân hòa” để NAQ chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?

a)

Mọi người đều tham gia Việt Minh.

b)

Có lực lượng du kích phát triển sớm.

c)

Sớm hình thành các Hội cứu quốc.

d)

Có phong trào quần chúng tốt từ trước.