wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 94

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh

b)

tạo dựng môi trường hòa bình - an ninh ở khu vực

c)

gắn kết, hòa bình và tự cường

d)

xây dựng một khu vực năng động

2.

Tháng 10-2003, ASEAN kí Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II (Tuyên bố Ba-li II), đặt nền móng cho sự hình thành

a)

Cộng đồng Đông Dương

b)

Cộng đồng ASEAN

c)

Cộng đồng châu Âu

d)

Cộng đồng Đông Á

3.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thuộc dân mới của Mĩ

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm

d)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ

4.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là

a)

Tuyên bố Băng Cốc

b)

Hiến chương ASEAN

c)

Hiến chương Liên hợp quốc

d)

Hiệp ước Ba-li

5.

Văn kiện nào sau đây xác định mục tiêu đưa ASEAN trở thành một nhóm hài hòa các dân tộc Đông Nam Á gắn bó trong một cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Tuyên ngôn Độc lập

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

6.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Cộng đồng ASEAN

b)

Liên minh châu Âu

c)

Cộng đồng than thép châu Âu

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

7.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Hòa Bình

b)

Đồng Khê

c)

Vạn Tường

d)

Thất Khê

8.

Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam là về

a)

kết quả

b)

quy mô

c)

thời gian tiến hành

d)

lực lượng chủ yếu

9.

Một trong những biện pháp lớn của tỉnh hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

b)

cả nước độc lập, thống nhất

c)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

miền Nam chưa được giải phóng

10.

Năm 1957, Việt Nam đã giành thắng lợi quyết định trong chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ

b)

Hoàng Hoa Thám

c)

Trận Hưng Đạo

d)

Hồ Chí Minh

11.

Trong đông - xuân 1953 - 1954, quân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật và tay sai.

c)

Chống phong kiến đòi tự do dân chủ.

d)

Xóa bỏ được mọi áp bức, bóc lột.

12.

Ở Việt Nam, ngày 19 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Huế.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Hà Nội.

d)

Sài Gòn.

13.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Lôi phỉnh chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến.

c)

Tiêu diệt lực lượng cách mạng.

d)

Dựa vào phương tiện chiến tranh của Mĩ.

14.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Có vị thế trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

b)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

c)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành chính quyền bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Chủ yếu lực lượng vũ trang.

b)

Chỉ lực lượng vũ trang.

c)

Chỉ lực lượng chính trị.

d)

Chính trị và vũ trang.

16.

Ngày 30 - 8 - 1945, tại kinh đô Huế, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị đánh dấu sự kiện nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp.

b)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước giành thắng lợi.

d)

Chế độ phong kiến hoàn toàn sụp đổ.

17.

Ở Việt Nam, ngày 19 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Sài Gòn.

d)

Nghệ An.

18.

Từ ngày 14 đến ngày 15 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở đâu?

a)

Vinh (Nghệ An).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh).

c)

Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

Ba Đình (Hà Nội).

19.

Từ năm 1965 đến năm 1968, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

20.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác nào?

a)

Phi Chính phủ.

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Liên Chính phủ.

d)

Liên minh quân sự.

21.

Trong những năm 1954 -1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống Chiến tranh cục bộ của Mỹ.

b)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

Hoàn thành xây dựng đất nước.

d)

Chỉ viện cho Liên Xô chống Mỹ.

22.

Nhận xét nào sau đây không đúng về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít bảo vệ hòa bình ở trong khu vực và trên thế giới.

b)

Là cuộc đấu tranh chính nghĩa, phù hợp với truyền thống anh dũng của dân tộc Việt Nam.

c)

Bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc của Việt Nam.

d)

Góp phần bảo vệ hòa bình ổn định ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

23.

Ngày 13 - 8 - 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Phát động cao trào kháng Nhật.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Ra lời kêu gọi toàn quốc chống thực dân Pháp.

d)

Chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế hơn 1000 năm ở Việt Nam.

b)

Đưa Việt Nam vào thời kì đổi mới toàn diện.

c)

Góp phần đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

d)

Mở đầu cao trào chống Mĩ trên phạm vi toàn cầu.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo sáng tạo của Việt Nam quốc dân Đảng.

b)

Sự nỗ lực giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.

26.

Một trong những bối cảnh lịch sử dẫn tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

b)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Sự ra đời và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

27.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự ủng hộ của lực lượng cách mạng thế giới.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đối với thế giới?

a)

Góp phần vào đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ nền hòa bình.

b)

Cổ vũ cho nhân dân các nước tư bản đứng lên phản đối chiến tranh.

c)

Làm thất bại âm mưu biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

29.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc – thu đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Lực lượng chủ yếu.

b)

Loại hình chiến dịch.

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Địa hình tác chiến.

30.

Thắng lợi trên mặt trận nào có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Quân sự.

d)

Ngoại giao.

31.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN ký kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

“Văn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

c)

ASEAN phát triển lên 10 nước thành viên (1999).

d)

Thành lập ASEAN (1967) tại Băng Cốc, Thái Lan.

32.

Mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á lần đầu tiên được đề ra trong văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Hiến chương ASEAN (2007).

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

d)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

a)

Chủ động đối đầu với tất cả các nước lớn để giữ vững chủ quyền quốc gia.

b)

Luôn nêu cao tinh thần yêu nước và lòng nhân đạo cao cả của người Việt Nam.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

34.

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đập tan thống trị của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ở Việt Nam.

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới II.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt hoàn toàn nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bài học về sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Bài học về sự kết hợp kháng chiến và kiến quốc.

d)

Xác định thời cơ, tạo và chớp thời cơ.

36.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Bài học về sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Bài học về nắm bắt thời cơ.

37.

Tháng 01-2007, ASEAN đã quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối dựa trên cơ sở pháp lí là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li.

d)

Tuyên bố ASEAN.

38.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân và dân Việt Nam đều nhằm

a)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

b)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.

c)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) ở Việt Nam, chiến dịch nào sau đây làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

40.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947) và chiến dịch Biên giới thu- đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

b)

chủ động tiến công quân Pháp.

c)

làm phá sản kế hoạch Na-va của Pháp.

d)

thực hiện chiến tranh nhân dân.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ-la-tinh.

d)

Đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.

42.

Lần phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc là thắng lợi của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Việt Bắc thu - đông 1947

c)

Biên giới thu - đông 1950

d)

Hồ Chí Minh năm 1975

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.

c)

Có vụ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Âu, châu Phi và châu Mĩ.

d)

Kết thúc 9 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.

44.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng

a)

Văn hóa - Xã hội

b)

Đối ngoại - Tiền tệ

c)

Thể thao - Du lịch

d)

Giáo dục - Công nghệ

45.

Ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là

a)

Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.

b)

Thương mại, Khoa học - Công nghệ, Môi trường.

c)

Chính trị - An ninh, Thương mại, Giáo dục.

d)

Ngoại giao - An ninh, Xã hội, Quốc phòng.

46.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Phòng , Thanh Hoá và Hà Tiên.

b)

Bắc giang, hải dương, hà tĩnh, quảng nam

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.        

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

47.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây tác động đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã thiết lập

b)

Cách mạng Trung Quốc thành công

c)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

48.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh đã vào Việt Nam

c)

Chiến tranh lạnh đã lôi kéo các nước vào cuộc chạy đua vũ trang

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được thành lập

49.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

b)

Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc

c)

Ngoại lực là nền tảng để phát huy sức mạnh tổng hợp quốc gia

d)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với đấu tranh ngoại giao

50.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Cục diện toàn cầu hóa xuất hiện

c)

Đất nước tạm thời bị chia cắt

d)

Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế

51.

Trong những năm 1945-1954, chiến thắng quân sự nào của quân dân Việt Nam làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Việt Bắc thu - đông 1947

b)

Đông - Xuân 1953 - 1954

c)

Biên giới thu - đông 1950

d)

Đổ thí điểm Bắc vĩ tuyến 16

52.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc

b)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu

53.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ thực hiện ở Việt Nam là

a)

Sử dụng lực lượng ngụy và quân Mỹ

b)

Dựa vào chính quyền tay sai

c)

Sử dụng phương tiện hiện đại

d)

Lực lượng trực tiếp tham chiến

54.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký

c)

Hiệp định Pa-ri được ký kết

d)

Chính quyền Xô viết thành lập

55.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức

a)

Liên minh chính trị - quân sự toàn khu vực

b)

Hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng

c)

Khu vực có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết vấn đề nhân đạo

56.

Nhận định nào đúng về nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của Việt Nam?

a)

Cos sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao Dộng Việt Nam

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Sự đồng tình, ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc

d)

Truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh của nhân dân

57.

Trong giai đoạn 1954–1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chủ yếu nào?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ

b)

Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt

c)

Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

58.

Nội dung trọng tâm của bài học rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Kiên quyết kết hợp đối nội với đối ngoại

b)

Chớp thời cơ nổ dậy khi so sánh lực lượng có lợi

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

d)

Tăng cường truyền thống đoàn kết của nhân dân Đông Dương

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của Việt Nam?

a)

Chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc

60.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông và chiến dịch Biên giới thu – đông trong kháng chiến chống Pháp (1945–1950) có điểm khác biệt chủ yếu nào?

a)

Loại hình chiến dịch

b)

Lực lượng chủ yếu

c)

Địa hình tác chiến

d)

Đối tượng tác chiến

61.

Giai đoạn 1961–1965, quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh đơn phương

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)?

a)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở trong nước

c)

Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân cũ kéo dài hàng thập kỉ

d)

Để kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ

63.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ Mỹ tiến hành ở Việt Nam từ 1961 đến 1968 có điểm tương đồng nào?

a)

Quy mô chiến tranh rộng khắp

b)

Kết quả giống nhau

c)

Thủ đoạn chiến tranh tương tự

d)

Lực lượng chủ yếu là quân Mỹ

64.

Một trong những hành động cụ thể của công dân Việt Nam thể hiện niềm tự hào về truyền thống bất khuất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) là gì?

a)

tham gia phụng dưỡng bà mẹ việt nam anh hùng

b)

vận động không tham gia gây quỹ " đền ơn đáp nghĩa"

c)

xuyen tạc về cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước

d)

làm hư hại công trình đài tưởng niệm liệt sĩ

65.

Nhân tố hàng đầu dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975) của quân dân Việt Nam là gì?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc

66.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây của Cách mạng tháng Tám 1945 còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Lấy quần chúng nhân dân làm trung tâm

d)

Phân hoá, cô lập cao độ kẻ thù

67.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam (1975–1979) của nhân dân Việt Nam chống lại lực lượng nào?

a)

Tập đoàn Khơ-me đỏ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mỹ

68.

Từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, nhiệm vụ quan trọng nào sau đây đã được nhân dân Việt Nam thực hiện?

a)

Kháng chiến chống Pháp quy mô lớn

b)

Chống sự xâm lược của phương Bắc

c)

Bảo vệ biên giới Tây Nam

d)

Kháng chiến chống Mỹ lâu dài

69.

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, tháng 01-1963) mở ra khả năng quân dân miền Nam Việt Nam đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh tổng lực

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh vùng vịnh

70.

Trong những năm 1969–1973, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Chiến tranh đơn phương

71.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã đem lại kết quả cơ bản nào?

a)

Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn dư chế độ phong kiến

b)

Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

d)

Làm thay đổi bản đồ khu vực Đông Nam Á

72.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN ký Tuyên bố hình thành Cộng đồng ASEAN với trụ cột nào sau đây?

a)

Liên minh châu Âu thu nhỏ

b)

Khối thị trường chung Nam Mỹ

c)

Hợp tác Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương

d)

Cộng đồng ASEAN

73.

Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch quyết định nào?

a)

Ấp Bắc bước ngoặt

b)

Điện Biên Phủ

c)

Vạn Tường mở màn

d)

Tây Nguyên then chốt

74.

Nhận định nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Kết thúc ách cai trị hơn 6 năm của quân phiệt Nhật

b)

Xoá bỏ cơ đồ, nền tảng của đất nước

c)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ ở Việt Nam

d)

Kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp

75.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm về việc nắm bắt thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nhận định đúng tình hình, chủ động tạo thời cơ và chớp thời cơ

b)

Trông chờ viện trợ nước ngoài và mở rộng mặt trận

c)

Ưu tiên khởi nghĩa từng phần ở thành thị lớn

d)

Chỉ tiến hành đấu tranh chính trị hoà bình

76.

. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với trận đánh truyền thống

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hằng đầu

c)

Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân

d)

Tăng cường liên minh chiến lược giữa các nước Đông Dương

77.

Bài học kinh nghiệm nào về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hoá và cô lập kẻ thù được rút ra từ quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Huy động mọi lực lượng, thành lập mặt trận đoàn kết toàn dân tộc rộng rãi

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng của quân chúng

c)

Chủ trương liên kết đảng phái chính trị và xây dựng các liên minh quân sự

d)

Phát huy sức mạnh từ các dân tộc bị áp bức trên toàn cõi Đông Dương

78.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

a)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc

b)

hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.          

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

79.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.

d)

dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.

80.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ vì

a)

hoàn thành thắng lợi mục tiêu đánh cho “Mĩ cút” của quân dân miền Nam.

b)

chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công và làm chủ mọi chiến trường.

c)

hòa bình lập lại ở miền Bắc và bắt đấu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

. mở ra thời kì tiến công địch trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

81.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng phe Đồng minh.          

b)

Phát xít Nhật đầu hàng phe Đồng minh.          

c)

Phát xít Nhật đầu hàng phe Đồng minh.          

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

82.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

giành thế chủ động trên chiến trường.           

b)

giành thế chủ động trên chiến trường.           

c)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

d)

buộc thực dân Pháp đến bàn đàm phán.

83.

Bài học nào sau đây của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên giá trị trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam hiện nay?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng.                                  

b)

Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương

c)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù.

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.

84.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của quân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

. Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

b)

Cách mạng Cu Ba đã giành  được thắng lợi. 

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

85.

Thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968. 

b)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975).           

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.         

d)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

86.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) so với chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Loại hình chiến dịch.                                            

b)

Loại hình chiến dịch.                                            

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Địa hình tác chiến

87.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân với sức mạnh của thời đại.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

88.

Nội dung nào sau đây không phải bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc

c)

Phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc

d)

 Bài học về nắm bắt thời cơ.

89.

.  Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam sau tháng 4 năm 1975 đều giống nhau về

a)

tính chất.                       

b)

quân xâm lược.

c)

diễn biến chiến tranh

d)

địa điểm tiến hành.                    

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

            Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thẳng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới”.

(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524)

a)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc là một trong những bài học lịch sử của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

b)

Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, chỉ cần tập trung vào xây dựng sức mạnh quân sự của quốc gia.

c)

Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, chỉ cần tập trung vào xây dựng sức mạnh quân sự của quốc gia.

91.

Đọc bảng thông tin sau:

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 ở Việt Nam

Từ năm 1975 – 1979, quân dân Việt Nam tiếp tục cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, chống quân xâm lược Pôn Pôt và giành thắng lợi.

- Từ giữa năm 1975, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trở nên căng thẳng. Ngày 17-2-1979, Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc của Việt Nam.

- Trước sự chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối của dư luận quốc tế, ngày 5-3-1979, Trung Quốc tuyên bố rút quân.

Ngày 14 - 3 - 1988, quân Trung Quốc đánh chiếm đảo Gạc Ma, Côn Lin, Len Đao của Việt Nam. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh.

a)

Bảng thông tin trên đề cập đến các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975

b)

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 đều mang tính chính nghĩa.

c)

Mỗi người dân Việt Nam cần nêu cao tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi hoàn cảnh.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975.

92.

Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

Năm 1947

Quân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc. Quân và dân Việt Nam chủ động phản công và giành thắng lợi.

Năm 1950

Quân đội nhân dân Việt Nam chủ động mở chiến dịch Biên giới. Sau hơn một tháng chiến đấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Năm 1954

Thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đều là những chiến dịch chủ động tiến công của quân đội Việt Nam.

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam kết thúc bằng giải pháp ngoại giao trên cơ sở thắng lợi quyết định của mặt trận quân sự.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam là nhân tố duy nhất làm nên những thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam.

93.

Cho bng thông tin sau đây:

Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

Luôn nêu cao tinh thần yêu nước và lòng nhân đạo cao cả của con người Việt Nam.

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của khu vực, quốc tế.

Vận dụng sáng tạo và phát huy nghệ thuật lãnh đạo chính trị và quân sự toàn diện, thống nhất trong cả nước.

a)

Bảng thông tin trên đề cập về những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến nay.

b)

Trong điều kiện đất nước hòa bình, những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc vẫn giữ nguyên giá trị.

c)

Theo bảng thông tin trên, sức mạnh thời đại, sự đồng tình ủng hộ của khu vực, quốc tế đóng vai trò quyết định nhất đến mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

d)

Những bài học lịch sử đề cập trong bảng thông tin trên chỉ phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng đất nước hiện nay.

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cuộc chiến đấu chống lại quân Pôn Pốt xâm lược là hành động tự vệ chính đáng và cần thiết của nhân dân Việt Nam nhằm chống cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri gây ra. Đồng thời, đáp ứng lời kêu gọi của những người cách mạng chân chính Cam-pu-chia, Việt Nam đã giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia đánh đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt, cứu dân tộc Cam-pu-chia thoát khỏi họa diệt vong - đó là hành động phù hợp pháp lý và đạo lý, vì nghĩa tình quốc tế cao cả. Thắng lợi đó khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc của quân và dân ta; là thắng lợi của tinh thần quốc tế, trách nhiệm với đồng loại của nhân dân Việt Nam; góp phần giữ vững hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.

 (https://tapchicongsan.org.vn/quoc-phong-an-ninh-oi-ngoai1/-/2018/53966/y-nghia-lich-su-cua-chien-thang-chien-tranh-bao-ve-to-quoc-o-bien-gioi-tay-nam---40-nam-nhin-lai-va-bai-hoc-cho-hien-nay.aspx )

a)

Đoạn tư liệu trên nói về chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam chống lại quân Pôn Pốt.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc đều là cuộc nổi dậy của nhân dân Việt Nam chống ách đô hộ, xâm lược.

c)

Cần xây dựng lực lượng, sẵn sàng dùng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biên giới.

d)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam để lại cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam hiện nay bài học về hạn chế giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng để tránh xảy ra xung đột.