Font size
WorksheetsLịch sử 12 9-10
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào
kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau 1975 là
đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.
Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.
Đất nước bị Mĩ bao vây và câm vận.
Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp
Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân Khe-me đỏ và quân Trung Quốc.
Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.
Quân đội Sài Gòn và quân Kho-me Đỏ.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Liên kết với các nước Đ
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đánh đổ phát xít.
Đánh đổ phong kiến.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào say đây đối với Việt Nam?
Tiền hành xâm lược trên toàn tuyên biên giới Tây Nam.
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.
Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.
Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.
chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975- 1979) là
giải phóng.
tự vệ.
nội chiến.
cải cách.
Ngày 22-12-1978, tập đoàn Kho-me Đỏ đã huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh của Việt Nam đã
kết thúc cuộc chiến tranh xâm lần biên giới Tây Nam.
mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.
kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.
Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Kho-me Đỏ?
Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.
Đánh phá vùng bình định lần chiếm.
Tố chức cuộc phản công tiêu diệt.
Đánh phá vùng sau lưng của địch.
Theo yêu cầu của tổ chức nào ở CPC, quân đội Việt Nam tiến công xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt?
Đảng Cộng sản Campuchia
Nhân dân Campuchia
Liên Hợp Quốc
Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia
Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu được ai ủng hộ?
Mĩ
Thái Lan
Trung Quốc
Liên Hợp Quốc
Sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 7.1.1979 là
Campuchia hoàn toàn giải phóng.
Thủ đô Phnôm Phênh được giảo phóng.
Nhân dân Campuchia thoát khỏi nạn diệt chủng
Quân tình nguyện Việt Nam rút khỏi Campuchia
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt diệt chủng ở Campuchia.
Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.
Ngày 17 - 2 - 1979 quân đội Trung Quốc đã mở cuộc tấn công vào địa điểm nào của nước ta?
Biên giới phía Bắc nước ta
Biên giới Tây Nam
Biên giới phía Nam
Biên giới phía Tây
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Trước hành động xâm lược của quân Trung Quốc, chủ tịch nước Tô Đức Thắng đã ban hành
lệnh kháng chiến
lệnh tổng động viên
lời kêu gọi toàn dân kháng chiến
chỉ thị toàn dân kháng chiến
Quân dân ta đã đứng lên chiến đấu, đến ngày 18.3.1979 buộc Trung Quốc
bình thường hóa với nước ta
đàm phán với nước ta
dừng tấn công biên giới nước ta
rút quân khỏi nước ta
Chiến thắng biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.
Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Đưa đất
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính
chính nghĩa.
dân chủ.
toàn diện.
lâu dài.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
quân sự hoá các đảo.
xây dựng bia chủ quyền.
xây dựng các căn cứ quân sự.
Làm đồng minh với Mĩ.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.
thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?
Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.
Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo
Cô Tô, Cát Bà.
Côn Đảo, Phú Quốc.
Gạc Ma, Cô Lin.
An Bang, Hòn Tre.
Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biền đảo Việt Nam ở Biển Đông?
Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biện Việt Nam.
Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biến
Tham gia các diễn đàn quốc tế lớn để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế của Trung Quốc.
Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?
Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.
Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.
Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.
Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của
Đâu không phải là một trong những cuộc đâu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).
Cuộc khánh chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.
Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biên Đông.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện được gia nhập tổ chức ASEAN.
thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch..
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp x
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 ?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.
Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước XHCN
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là
nhân tố quyết định.
nhân tố tác động.
nhân tố quan trọng.
yếu tố góp phần.
Nhân tố nào sau đây là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay?
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.
Khối đại đoàn kết của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ.
Sau năm 1985, vấn đề nào trở nên cấp bách nhất đối với nước ta?
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Bảo vệ biên giới
Bắt kịp xu thế toàn cầu hóa
Đổi mới đất nước.
. Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986) là
tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của Liên Xô.
sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam được khởi đầu trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
Sự phát triển mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa
Sự kết thúc của xu thế hòa hoãn Đông Tây
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Sự gia tăng mâu thuẫn giữa các nước lớn
Một trong những yếu tố quan trọng tạo ra động lực cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?
Xu thế toàn cầu hóa
Khủng hoảng kinh tế tại Mỹ
Sự phát triển mạnh mẽ của các nước Đông Âu
Cuộc chiến tranh giữa hai miền nước Đức
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam
đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.
bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới.
Nhân tố quan trọng nhất quyết định vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?
Sự phát triển của cạch mạng khoa học- kĩ thuật.
Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
Cuộc khủng hoảng toàn diện và trầm trọng ở Liện Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế- xã hội.
Quan điểm đổi mới đúng nhất của Đảng ta từ năm 1986 là
đổi mới về chính trị, kinh tế, văn hóa.
đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.
đổi mới khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khó khăn.
đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới về kinh tế phải gắn liền
Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?
Chỉ đổi mới về kinh tế.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?
Thị trường.
Tập trung.
Bao cấp.
Kế hoạch hóa.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa.
hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
thị trường có sự quản lí của nhà nước.
tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
chính trị.
văn hóa.
pháp luật.
đối ngoại.
Trong giai đoạn 1996 - 2006, đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được tiếp tục bổ sung, phát triển qua các Đại hội nào dưới đây?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và lần thứ VII.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và lần thứ VIII.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và lần thứ IX.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về kinh tế là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đổi mới hệ thống chính trị.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến.
Nhấn mạnh phát triển giáo dục.
Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
kinh tế tập trung.
kinh tế thị trường.
xã hội chủ nghĩa.
phân phối theo lao động.
Từ năm 1996 đến năm 2006, công cuộc đổi mới ở Việt Nam bước vào giai đoạn nào sau đây?
Khởi đầu công cuộc đổi mới.
Xem xét lại con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế được xác định tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đại hội V.
Đại hội VI.
Đại hội VII.
Đại hội VIII.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về kinh tế là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Từng bước phát triển kinh tế tri thức.
Chủ động hội nhập khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam chính trị là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đổi mới hệ thống chính trị.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến.
Nhấn mạnh phát triển giáo dục.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về chính trị là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về văn hóa là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về đối ngoại là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đổi mới hệ thống chính trị.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về văn hóa - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về quốc phòng - an ninh ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân.
Xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về đối ngoại ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Độc lập, tự chủ, rộng mở.
Đa dạng hóa, đa phương hóa.
Chủ động hội nhập khu vực và quốc tế.
Từng bước phát triển kinh tế tri thức.
. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 mang ý nghĩa nào dưới đây
Tạo nền tảng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Đưa đất nước thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, hội nhập quốc tế.
Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa, đưa đất nước hội nhập quốc tế.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã đề ra chủ trương nào sau đây?
Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Đảm bảo đời sống nhân dân ổn định, ấm no; lấy việc phục vụ con người là mục đích cao nhất.
Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội, phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế là gì?
Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Xây dựng nền kinh tế mở, đẩy mạnh mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá là gì?
Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực" nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.
Tiếp tục phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng,...
. Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chuyển từ hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng,...là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?
Đối ngoại.
Kinh tế.
Quốc phòng - an ninh.
Văn hóa - xã hội.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?
Quốc phòng - an ninh.
Kinh tế.
Văn hóa - xã hội.
Đối ngoại.
Tiếp tục phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?
Kinh tế
Chính trị.
Văn hóa - xã hội.
Đối ngoại.
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" là nội dung thuộc lĩnh vực nào của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay?
Kinh tế.
Chính trị
Quốc phòng - An ninh
Văn hoá
Phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay?
Kinh tế
Chính trị.
Văn hóa - xã hội.
Đối ngoại.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới về quốc phòng - an ninh ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ốn định.
Tiếp tục phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung đường lối đổi mới về văn hoá giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Trọng tâm xây dựng và phá
Ý nào sau đây không phải là nội dung đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
. Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ốn định
Xây dựng và thực hiện đồng bộ thể chế, chính sách phát triển xã hội.
Tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội
Gắn chính sách phát triển kinh tế với chính sách xã hội.
