wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Lịch Sử Học Kỳ 2

Total questions: 96

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại trong thời kì đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện.

b)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

Căng thẳng ngoại giao ở bán đảo Triều Tiên.

2.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

3.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp.

b)

Nhập khẩu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Xuất khẩu.

4.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

5.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

6.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6/1996) của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

7.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

8.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ

a)

đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

c)

phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

d)

đường lối Đổi mới của Đảng là đúng và phù hợp.

9.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

10.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 đến nay là

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

11.

Mối quan hệ của Đảng, Nhà nước với Nhân dân ngày càng tăng cường theo quy định của

a)

Tư pháp.

b)

Hiến pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Lập pháp.

12.

Từ sau năm 1986, bộ máy Nhà nước được sắp xếp theo hướng

a)

năm tham gia công tác.

b)

giảm tiền lương tối đa.

c)

tinh gọn và hiệu quả.

d)

đơn giản và hiệu quả.

13.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo định hướng

a)

thị trường.

b)

quan liêu.

c)

bao cấp.

d)

tư doanh.

14.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới thực thi là

a)

có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

kinh tế nhà nước quản lý.

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã.

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình

15.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

16.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1996 đến nay là

a)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

b)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.

d)

100% công nhân có được bằng đại học.

17.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

18.

Một trong những khó khăn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

19.

Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

20.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

21.

Một trong những tổ chức do Phan Bội Châu thành lập năm 1904 là

a)

Duy Tân hội.

b)

Việt Nam Quang phục hội.

c)

Đông Kinh nghĩa thục.

d)

Nghĩa hòa hội.

22.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập ở đâu?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Pháp.

23.

Một trong những chủ trương đấu tranh cách mạng Việt Nam của Phan Châu Trinh là tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại

a)

Pháp.

b)

Nhật.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

24.

Để hoạt động và tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng cấp tiến tại Pháp, Phan Châu Trinh cùng các nhà ái quốc Việt Nam thành lập

a)

Nhóm những người Việt Nam cấp tiến tại Pháp.

b)

Nhóm những người Việt Nam yêu nước tại Pháp

c)

Nhóm người Việt Nam trong Đảng Xã hội Pháp.

d)

Nhóm những người tham gia Liên minh Nhân quyền.

25.

Đại diện tiêu biểu nhất của khuynh hướng mới - dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu và Lương Văn Can.

b)

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.

c)

Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Phan Bội Châu và nhóm Đông Kinh nghĩa thục.

26.

Để hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản, Mặt trận Việt Minh đã chủ động bắt liên lạc với lực lượng nào sau đây?

a)

Lực lượng chống phát xít của Ấn Độ.

b)

Đại diện Đảng Cộng sản Indonesia.

c)

Đại diện Đảng Cộng sản Trung Quốc.

d)

Phái bộ Mĩ ở phía nam Trung Quốc.

27.

Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương

a)

chỉ hợp tác với Đồng minh trong thời gian đầu.

b)

tranh thủ tin tức tình bào của quân Đồng minh.

c)

đứng về phía quân Đồng minh chống Phát xít.

d)

chỉ cung cấp tín tức cho Đồng minh chống Pháp.

28.

Năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhằm mục đích

a)

thành lập các tổ chức cứu nước.

b)

tìm kiếm sự giúp đỡ của người Nhật.

c)

cử người liên lạc với Công sứ Đức.

d)

cử người liên hệ với Đại sứ quán Nga.

29.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 nhằm mục đích

a)

xác lập củng cố quan hệ với các đảng cộng sản và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản.

b)

liên minh chặt chẽ với Quốc tế vô sản trong phòng trào đấu tranh chống thực dân Pháp.

c)

cùng với các quốc gia đồng minh tham gia chống phát xít Đức trong Thế chiến thứ hai.

d)

cùng với các quốc gia trong khu vực thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

30.

Trong những năm 1939 - 1945, đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hợp tác xây dựng lực lượng Đồng minh.

b)

Giúp đỡ nạn nhân trong cuộc chiến tranh.

c)

Bàn kế hoạch chống quân phiệt Nhật Bản.

d)

Bắt liên lạc với phái bộ của Mĩ ở Việt Nam.

31.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách nào sau đây đối với quân Trung Hoa Dân quốc?

a)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

b)

Hòa hoãn, nhân nhượng.

c)

Không nhân nhượng về kinh tế.

d)

Không nhân nhượng về chính trị.

32.

Một trong những mục tiêu đấu tranh của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở Hội nghị Geneva năm 1954 là

a)

bảo vệ quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

buộc Pháp, Mĩ phải công nhận độc lập của Việt Nam.

c)

độc lập, thống nhất trên toàn bán đảo Đông Dương.

d)

buộc Pháp phải nghiêm túc thi hành Hiệp định Sơ bộ.

33.

Sự kiện ngoại giao nào sau đây đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của Nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.

b)

Việt Nam và Pháp kí Tạm ước ngày 14/9.

c)

Kí Hiệp định Geneva về Đông Dương.

d)

Pháp và Việt Nam kí Hiệp định Paris.

34.

Một trong những sự kiện tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1950 là

a)

tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Geneva.

b)

tham gia đại hội sáng lập Hội đồng hòa bình thế giới.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

35.

Một trong những mục tiêu đàm phán của Việt Nam ở Hội nghị Paris (1973) là

a)

đòi các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

đòi Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Nam Việt Nam.

c)

đòi Mĩ tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

d)

buộc Mĩ thừa nhận thất bại rút quân khỏi Việt Nam.

36.

Một trong những mục tiêu đấu tranh ngoại giao trước mắt của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn từ 1967 - 1968 là

a)

đòi chính quyền Sài Gòn ngừng đàn áp cách mạng miền Nam.

b)

đòi quyền dân tộc tự quyết cho nhân dân miền Nam Viêt Nam.

c)

đòi chính quyền Sài Gòn và Mĩ thực hiện tổng tuyển cử tự do.

d)

đòi Mỹ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

37.

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã sử dụng sách lược nào sau đây trong đàm phán tại Hội nghị Paris (1968 - 1973)?

a)

Chủ động tấn công ngoại giao.

b)

Chủ yếu đấu tranh về chính trị.

c)

Kết hợp "vừa đánh, vừa đàm".

d)

Đánh đòn phủ đầu bằng quân sự.

38.

Trong thời kì đổi mới, Việt Nam ưu tiên quan hệ hợp tác trên những lĩnh vực nào?

a)

Đối ngoại, quốc phòng - an ninh.

b)

Văn hoá, y tế và giáo dục.

c)

Kinh tế và văn hoá.

d)

Kinh tế, quốc phòng - an ninh.

39.

Năm 1976, Việt Nam đưa ra "Chính sách bốn điểm" làm cơ sở để thiết lập và phát triển quan hệ đối ngoại với

a)

Đông Bắc Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Trung Quốc.

d)

Liên Xô.

40.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đặc biệt coi trọng quan hệ với quốc gia nào sau đây?

a)

Campuchia.

b)

Liên Xô.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

41.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn hòa bình của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường và viện trợ nhân đạo.

42.

Quan hệ ngoại giao của Việt Nam và quốc tế được cải thiện khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Campuchia.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Mĩ cấm vận Việt Nam.

d)

Gia nhập Liên hợp quốc.

43.

Năm 1995, sự kiện ngoại giao sau đây thúc đẩy mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Việt Nam được bầu làm chủ tịch của ASEAN.

c)

Mĩ xóa bỏ cấm vận đối với Việt Nam.

d)

Việt Nam - Trung Quốc khôi phục quan hệ.

44.

Tính đến năm 11/2024, Việt Nam đã có quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Australia, Malaysia

b)

Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nam Phi, Lào, Campuchia, Pháp.

c)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia.

d)

Trung Quốc, Mỹ, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Ấn Độ, Ai Cập, Pháp, Đức, Australia.

45.

Trong thời kì Đổi mới, mục tiêu chính trong các hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

hình thành các liên minh mới.

b)

gia nhập Liên hiệp quốc.

c)

phát triển sức mạnh quân sự.

d)

phục vụ phát triển kinh tế.

46.

Trong quá trình đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh cho độc lập và thống nhất.

b)

Trở thành thành viên Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mĩ công nhận độc lập dân tộc.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

47.

Một trong những hoạt động ngoại giao của Việt Nam hiện nay gắn liền với

a)

viện trợ không hoàn lại cho các nước đang phát triển.

b)

cứu trợ nhân đạo, cứu trợ thiên tai, bảo vệ môi trường.

c)

tiếp tục phát triển đối tác chiến lược với Đông Âu.

d)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

48.

Chủ trương ngoại giao "Hòa để tiến" của Việt Nam đối với Pháp (từ 6/3/1946 đến 19/12/1946) để lại bài học kinh nghiệm gì trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì con đường hòa bình, đồng thời chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.

b)

Đấu tranh vũ trang là biện pháp duy nhất để bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

c)

Không lệ thuộc vào các cường quốc trong bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc.

d)

Dựa và các nước lớn trong khu vực nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền của dân tộc.

49.

Một trong những ý nghĩa của Hiệp định Geneva năm 1954 đối với cách mạng Việt Nam là

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

tạo thế và lực cho Nhân dân Việt Nam tiếp tục tiến hành kháng chiến chống Pháp.

c)

đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước.

d)

tạo bước chuyển có tính chiến lược trong so sánh lực lượng giữa Việt Nam với Pháp.

50.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), yếu tố quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Geneva là

a)

sự tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

sự ủng hộ của nhân dân Pháp và thế giới.

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.

d)

những giải pháp hòa bình của Liên hiệp quốc.

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), tinh thần hòa hiếu của Việt Nam luôn được thể hiện qua hành động nào sau đây?

a)

Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc khi quân Pháp tiến công.

b)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ để tìm một thắng lợi quyết định.

c)

Phát động kháng chiến ở Nam bộ khi quân Pháp tái xâm lược.

d)

Thương lượng và ký các hiệp ước, hiệp định đình chiến với Pháp.

52.

Nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam trong hoạt động ngoại giao từ 1945 - 1954 là

a)

thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

gia nhập tổ chức Liên hợp quốc để tranh thủ sự ủng hộ.

c)

Việt Nam nhận được ủng hộ trong kháng chiến chống Mĩ.

d)

phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

53.

Một trong những mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam từ tháng 8/1945 đến 12/1946 là

a)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

c)

thành lập Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

kết thúc chiến tranh thông qua đám phán ngoại giao.

54.

Một trong những ý nghĩa của Hiệp định Paris (1/1973) là

a)

thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh ngoại giao, chính trị và quân sự.

b)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam kết thúc thắng lợi.

c)

thắng lợi của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Mỹ.

d)

Nhân dân Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn trên mặt trận quân sự.

55.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung vào mục tiêu chính nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Ngoại giao hòa bình, đàm phán ở Hội nghị Paris.

d)

Đấu tranh hòa bình đòi thi hành Hiệp định Geneva.

56.

Bối cảnh xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

a)

nước thuộc địa nửa phong kiến.

b)

quốc gia có quyền tự do dân chủ.

c)

quốc gia có nền kinh tế giàu mạnh.

d)

nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

57.

Nhiệm vụ của dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XlX là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi dân chủ dân sinh.

c)

cách mạng ruộng đất.

d)

cơm áo, hòa bình.

58.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của người dân xứ Nghệ đã được Nguyễn Tất Thành tiếp thu và thể hiện rõ trong quá trình hoạt động cách mạng là

a)

kinh nghiệm đi biển.

b)

ý chí trong học tập

c)

giỏi nghề thủ công.

d)

trọng nghĩa kinh tài.

59.

Năm 1917, Nguyễn Tất Thành đã tham gia vào tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng xã hội Pháp.

d)

Đảng Cộng hòa Mĩ.

60.

Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

dân chủ tư sản.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

cách mạng vô sản.

d)

cách mạng bạo lực.

61.

Tờ báo nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thành lập nhằm mục đích thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh?

a)

Việt Nam độc lập.

b)

Người cùng khổ.

c)

Đời sống công nhân.

d)

Tạp chí Thư tín quốc tế.

62.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi "Bản yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị Versailles với mục đích nào sau đây đòi quyền

a)

độc lập dân tộc, bình đẳng.

b)

tự do, dân chủ, độc lập.

c)

bình đẳng, tự do, bác ái.

d)

tự do, dân chủ, bình đẳng.

63.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô trong những năm 1923-1924?

a)

Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Thành lập Hội liên các dân tộc bị áp bức Á Đông.

d)

Sáng lập Việt Nam độc lập của Mặt trận Việt Minh.

64.

Tháng 6/1925 Nguyễn Ái Quốc đã thành lập ra tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh.

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

65.

Năm 1930, những tổ chức cộng sản nào sau đây đã tham dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản do Nguyễn Ái Quốc triệu tập?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

66.

Tờ báo nào sau đây cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được Nguyễn Ái Quốc thành lập nhằm mục đích tuyên truyền, vận động cách mạng?

a)

Báo Thanh niên.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Báo Người cùng khổ.

d)

Bản án chế độ thực dân.

67.

Tác phẩm nào sau đây tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu (Trung Quốc)?

a)

Hồ Chí Minh toàn tập.

b)

Nhật kí trong tù.

c)

Đường Kách mệnh.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

68.

Trong thời gian ở Trung Quốc (1924 - 1927), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng.

b)

Dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

c)

Xuất bản báo Người cùng khổ.

d)

Dự Hội nghị quốc tế Nông dân.

69.

Theo Nguyễn Ái Quốc, cách mạng giải phóng dân tộc gắn liền với

a)

cách mạng tư sản.

b)

giải phóng giai cấp.

c)

xây dựng đất nước.

d)

bảo vệ chủ quyền.

70.

Trong những năm 1919 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản.

b)

viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

d)

soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

71.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các nhân tố chủ nghĩa Marx - Lenin, phong trào công nhân và

a)

phong trào yêu nước.

b)

phong trào giải phóng dân tộc.

c)

khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

liên minh công nông.

72.

Năm 1930 Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị nào sau đây?

a)

Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.

b)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.

d)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15.

73.

Năm 1941, địa điểm nào sau đây Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Việt Trì (Phú Thọ).

b)

Pác Bó (Cao Bằng).

c)

Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

Vị Xuyên (Hà Giang).

74.

Tổ chức nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc đề nghị thành lập trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VIII (5/1941)?

a)

thành lập chính phủ lâm thời.

b)

thành lập mặt trận Việt Minh.

c)

thành lập đội du kích Ba Tơ.

d)

lập khu giải phóng Việt Bắc.

75.

Hồ Chí Minh khi chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây nhằm mục đích "Lập ra đội chủ lực" cho cách mạng Việt Nam?

a)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

76.

Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Việt Nam độc lập đồng minh nhằm

a)

tập hợp và lãnh đạo công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.

b)

tập hợp và đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các dân tộc, các tôn giáo.

c)

tập hợp và đoàn kết nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

d)

tập hợp binh lính người Việt trong quân đội Pháp tham gia đấu tranh.

77.

Tên gọi "Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân" được Nguyễn Ái Quốc chỉ thị thành lập có nghĩa là

a)

chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

b)

chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

c)

chính trị quan trọng hơn quân sự.

d)

quân sự quan trọng hơn chính trị.

78.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tư sản dân quyền.

c)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Giải phóng dân tộc.

79.

Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là?

a)

Hết lòng cho sự nghiệp cách mạng.

b)

Coi trọng tâng lớp thanh niên, trí thức.

c)

Nguyễn Ái Quốc đi sang Phương Tây.

d)

Hướng tới mục tiêu giải phong dân tộc.

80.

Biển hiện nào sau đây cho thấy, Nguyễn Tất Thành sớm có tư tưởng yêu nước chống Pháp?

a)

Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

b)

Tham gia phong trào Đông Du đi sang Nhật.

c)

Tham gia phong trào Cần Vương ở Nghệ An.

d)

Tập hợp các sĩ phu ở Nghệ An đánh Pháp.

81.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hương dân chủ vô sản.

c)

Giải quyết được khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản.

82.

Nội dung nào sau đây là điểm khác trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với những người cách mạng đi trước?

a)

Gửi yêu sách đòi Pháp thừa nhận các quyền dân tộc của Việt Nam.

b)

Tiếp thu nền văn minh phương Tây để giúp đất nước đến phú cường.

c)

Hướng về phương Tây, khảo sát thực tiễn, tìm hiểu cách mạng thế giới.

d)

Nhờ các nước phương Tây đào tạo lực lượng để chuẩn bị chống Pháp.

83.

Một trong những vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 là

a)

Trực tiếp đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng.

b)

Truyền bá chủ nghĩa Marx - Lenin về Việt Nam.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị của Đảng.

d)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

84.

Lí luận nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc truyền bá về Việt Nam thông qua hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Chủ nghĩa Marx.

b)

Đấu tranh giai cấp.

c)

Cách mạng vô sản.

d)

Giải phóng dân tộc

85.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu cách mạng Việt Nam chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng bị phân hoá.

d)

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.

86.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên?

a)

Tìm thấy con đường cứu nước khi đọc Sơ thảo luận cương của Lenin (1920).

b)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Versailles (1919).

c)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế III tại Đại hội Tour của Đảng Xã hội Pháp (1920).

d)

Từ nước Anh trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước (1917).

87.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Thực dân Pháp hoàn thành việc xâm lược Việt Nam, tiến hành khai thác thuộc địa.

b)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam phát triển mạnh mẽ.

c)

Tư tưởng cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng ở Việt Nam.

d)

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát.

88.

Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học nào sau đây từ việc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Versailles (1919)?

a)

Phân biệt được ai là bạn và ai là thù của dân tộc Việt Nam.

b)

Nhận thức được vai trò của sự đoàn kết trong công cuộc giải phóng.

c)

Nhân thức được sự đúng đắn của con đường cách mạng vô sản.

d)

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào sức lực của chính mình.

89.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc hướng con đường cứu nước Việt Nam đi theo Cách mạng tháng Mười Nga - độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội?

a)

Dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Giải phóng toàn thể nhân dân lao động khỏi ách thực dân.

d)

Xây dựng xã hội công bằng, bình đẳng, dân chủ, văn minh.

90.

Một trong những vai trò đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

a)

chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.

b)

lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

tìm thấy con đường cứu nước - cách mạng vô sản.

d)

soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầ

91.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) xác định mục tiêu tổng quát đến giữa thế kỷ XXI đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn là đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao."

a)

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới là đưa Việt Nam thành nước phát triển.

b)

Cuối công cuộc Đổi mới, Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao.

c)

Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp phụ trợ.

d)

Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam kiên định phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

92.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên cả ba mặt: sở hữu, tổ chức quản lý, và phân phối...là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Mục đích của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mới, tiên tiến”


a)

Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển, hiện đại, hội nhập và đồng bộ.

b)

Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa góp phần nâng cao vai trò quản lý kinh tế của Đảng.

c)

Trong phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cần tuân theo mọi quy luật của kinh tế thị trường.

d)

Mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là đảm bảo dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng.

93.

“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức" (Điều 2. Hiến pháp năm 2013). “Đảng lãnh đạo Nhà nước, những hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật”


a)

Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam đảm bảo mọi quyền lực thuộc về Nhân dân

b)

 Nhà nước do Đảng tổ chức, thành lập và lãnh đạo theo Hiến pháp, Pháp luật.

c)

Nền tảng của quyền lực Nhà nước là liên minh công, nông và đội ngũ trí thức

d)

Cơ quan biểu trưng cho quyền lực của Nhân dân là Đảng Cộng sản Việt Nam.

94.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hòa bình, một nền hòa bình chân chính trong độc lập và tự do sự thật. Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu đến cùng, không sợ hy sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình. Ngài Nixon bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hòa bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của Nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam…”


a)

 Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hòa bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.

b)

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, giải pháp đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mĩ phải chấm dứt chiến tranh và rút quân.

c)

Một trong những mục tiêu đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kì chống Mĩ là buộc các nước phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.

d)

Trong đấu tranh ngoại giao với Mĩ, Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ chính nghĩa.

95.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp. Cuối những năm 1970 và trong những năm 1980, trong tình thể Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước Đông Dương, tránh thủ đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lực lượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ với một số nước ASEAN, phá âm mưu và hoạt động tập hợp lực lượng chống Việt Nam của đối phương. Những hoạt động ngoại giao tích cực của Việt Nam đã góp phần đưa đến việc giải quyết vấn đề Campuchia bằng giải pháp chính trị, mở các đột phá tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương, từ đó bình thường hoá quan hệ với tất cả các nước lớn, các nước láng giềng và khu vực, góp phần mở ra cục diện mới về đối ngoại”.


a)

 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giao Việt Nam từ sau chiến thắng mùa Xuân năm 1975 là tìm hướng phá thế bị bao vây và cấm vận.

b)

Việc giải quyết vấn đề Campuchia bằng giải pháp quân sự đã tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương của Việt Nam

c)

Sau năm 1975, các hoạt động đối ngoại tích cực đã đưa Việt Nam thoát khỏi khó khăn, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

d)

Thành tựu ngoại giao Việt Nam thời kì đổi mới cho thấy việc cân bằng mối quan hệ với các nước lớn là vô cùng quan trọng để duy trì ổn định.

96.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau:

“.. Chúng tôi họp vào ngày mồng 6/1. 

Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương, tôi nói cho họ biết những sai lầm và họ phải làm gì. Họ đồng ý thống nhất vào một đảng.

Chúng tôi cùng nhau xác định cương lĩnh và chiến lược theo đường lối của Quốc tế Cộng sản.

Các đại biểu phải tổ chức một Trung ương lâm thời gồm 7 uỷ viên chính thức và 7 uỷ viên dự khuyết. Các đại biểu trở về An Nam ngày 8/2”.


a)

Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam.

b)

Tháng 1/1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản đã phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản.

c)

Nguyễn Ái Quốc chịu trách nhiệm soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng xác định chiến lược cách mạng Việt Nam.

d)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước của dân tộc Việt Nam, đưa phong trào yêu nước Việt Nam bước sang một giai đoạn mới.