Font size
WorksheetsTổng Ôn 24 - 26 (93c)
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là gì?
Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản.
Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau năm 1975?
Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được.
Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang.
Một triệu hécta rừng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới.
Vô số bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn.
Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.
Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia.
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì dưới đây?
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Hình ảnh dưới đây phản ánh sự kiện gì, ở địa phương nào sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.
Nhân dân Tây Nguyên bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.
Nhân dân thành phố Huế bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.
Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội khóa VI.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Ngày 20-9-1977, gắn liền với sự kiện Việt Nam tham gia tổ chức quốc tế nào dưới đây?
Liên hợp quốc.
Tổ chức Thương mại quốc tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Vì sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.
Tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
Ngày 20-9-1977 diễn ra sự kiện nào sau đây?
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo Xã hội chủ nghĩa.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì dưới đây?
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
Ý nghĩa cơ bản của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo điều kiện cho
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.
Cho các dữ liệu sau:
1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
3,1,2.
2,1,3.
2,3,1.
3,2,1.
Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.
Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Nam có đặc điểm gì?
Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.
Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là
tập thể hóa nông nghiệp.
sản xuất nhỏ và phân tán.
Nông nghiệp, sản xuất lớn và tập trung.
phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Khó khăn cơ bản của nước ta sau 1975 là gì?
Bọn phản động trong nước vẫn còn.
Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
Số người mù chữ, thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
Ý nghĩa cơ bản của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?
Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ trước mắt của cả nước là gì?
Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở hai miền Nam- Bắc.
Thuận lợi cơ bản của đất nước sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.
Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Cho bảng dữ liệu sau. Hãy lựa chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II?
1-b, 2-c, 3-a.
1-a, 2-b, 3-c.
1-c, 2-d, 3-b.
1-b, 2-d, 3-a.
Nội dung nào sau đây không phải khó khăn lớn của miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
Đội ngũ thất nghiệp đông.
Hậu quả của chiến tranh phá hoại.
Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá.
Những tàn dư của chế độ cũ vẫn tồn tại.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?
Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Sự kiện nào là cơ bản trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?
Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam.
Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên.
Chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu sau:
“Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là (a), Quốc huy mang dòng chữ (b), ….Quốc ca là bài (c)…” (Lịch sử 12, NXB Giáo dục 2009, tr. 202)
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Độc lập-Tự do-Hạnh phúc, c-Tiến quân ca.
a-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, c-Quốc ca Việt Nam.
a-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, b-Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, c-Tiến quân ca.
Những hình ảnh dưới đây liên quan đến nội dung lịch sử nào sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng?
Nghị quyết Quốc hội khóa I.
Nghị quyết Quốc hội khóa VI.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nghị quyết Hội nghị 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau 1975?
Những di sản của xã hội cũ vẫn tồn tại.
Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.
chính quyền TW của chế độ cũ vẫn còn tồn tại.
Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.
Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
Xóa bỏ chính quyền cũ.
Giải tán các đảng phái thân Mĩ.
Thành lập chính quyền địa phương.
Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp.
Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.
Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.
Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
Bước tiến lớn của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 là gì?
Cử tri tham gia bầu cử tăng.
Đại biểu được bầu nhiều hơn.
Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.
Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.
Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
ổn định tình hình chính trị ở miền Nam.
khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
Tinh thần nào dưới đây được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
Đại đoàn kết dân tộc.
Đoàn kết quốc tế vô sản.
Yêu nước chống ngoại xâm.
Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?
Hoàn toàn giải phóng.
Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm.
Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là
Tự do.
Độc lập.
Dân chủ.
Độc lập và thống nhất.
Ý nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.
Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Ai là người được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Trần Phú.
Trường Chinh.
Tôn Đức Thắng.
Nguyễn Văn Cừ.
Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào?
Từ ngày 7 - 1 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979.
Từ ngày 17 - 1 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.
Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.
Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979.
Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam nước ta, tập đoàn “Khơme đỏ” đã tiến đánh:
Ninh Thuận
Bình Thuận
Tây Ninh
Bình Định
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
Quân xâm lược Mĩ
Tập đoàn Pôn Pốt
Quân Trung Quốc
Tập đoàn Pôn Pốt và quân Trung Quốc
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) đã diễn ra trên quy mô bao nhiêu tỉnh?
4 tỉnh
5 tỉnh
6 tỉnh
7 tỉnh
Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.
biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.
biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.
Trong bối nào dưới đây,Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới (1986)?
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh quốc tế như thế nào?
Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Đại hội nào dưới đây của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào dưới đây của Đảng?
Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.
Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.
Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII.
Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?
Vườn - Ao - Chuồng.
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Lương thực - Thực phẩm - Hàng xuất khẩu.
Lương thực - Thực phẩm - Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
phát triển kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.
Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986-1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của
Ba chương trình kinh tế.
kinh tế đối ngoại.
tài chính-tiền tệ.
kinh tế-xã hội.
Hạn chế cơ bản của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển là gì?
Trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động thấp.
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu.
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẩn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp.
Đại hội nào của Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?
Việt Nam gia nhập WTO
Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương
Thành tựu kinh tế đối ngoại cơ bản của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990 là
hàng xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần
hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần
hàng xuất khẩu tăng gấp 2,5 lần
hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần
Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là:
Đẩy mạnh công cuộc đổi mới …………… tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.
đất nước.
sâu rộng.
một cách toàn diện và đồng bộ.
trên mọi lĩnh vực kinh tế chính trị.
Đại hội nào dưới đây của Đảng đã nhận định nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000), cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến như thế nào?
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công-nông kết hợp.
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, nông nghiệp hóa.
Thành tựu quan trọng của Việt Nam trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) trong lĩnh vực đối ngoại là gì?
Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây, tham gia tích cực vào các hoạt động của quốc tế.
Đấu tranh ngoại giao, góp phần chấm dứt cuộc nội chiến ở Campuchia.
Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Âu.
Đại hội nào của Đảng có chủ trương “tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”?
Đại hội V (1982).
Đại hội IX (2001).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VIII (1996).
Ý nghĩa cơ bản to lớn của thành tựu về kinh tế-xã hội nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước.
hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.
tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
Khó khăn, yếu kém chủ yếu về kinh tế - xã hội của nước ta sau 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là gì?
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất còn lạc hậu.
Hiệu quả nền kinh tế quốc dân thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
Kinh tế Nhà nước chưa được củng cố tương ứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể chưa mạnh.
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước bước đầu hình thành sau khi thực hiện
kế hoạch 5 năm (1980-1985).
kế hoạch 5 năm (1986-1990).
kế hoạch 5 năm (1991-1995).
kế hoạch 5 năm (1996-2000).
Những hạn chế nào sau đây về kinh tế- xã hội của công cuộc đổi mới (1986) là gì?
Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao.
Kinh tế còn mất cân đối, lao động thiếu việc làm tăng.
Kinh tế còn mất cân đối, một số lĩnh vực văn hóa xuống cấp.
Kinh tế còn mất cân đối, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Tại Đại hội Đảng lần thứ VI(1986) đã bầu ai làm Tổng bí thư?
Trường Chinh.
Nguyễn Văn Linh.
Võ Văn Kiệt.
Đỗ Mười.
Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.
Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
Nội dung và phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
Đại hội nào dưới đây của Đảng ta đã khẳng định nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VIII (1996).
Đại hội IX (2001).
Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995, nhân dân ta đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực tài chính?
Đồng tiền bị phá giá, ngân sách thiếu hụt.
Lạm phát ở mức cao, thiếu hụt ngân sách cao.
Lạm phát được đẩy lùi, thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.
Nạn lạm phát từng bước được đẩy lùi, tỉ lệ thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.
Lí do nào dưới đây buộc Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Vì sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.
Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Thành tựu nào là cơ bản trong bước đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990)?
Kiềm chế được lạm phát.
Phát triển kinh tế đối ngoại.
Thực hiện được ba chương trình kinh tế.
Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong thời kỳ 1980-1985?
Do hậu quả chiến tranh.
Do chính sách cấm vận của Mĩ.
Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.
Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Nguyên nhân cơ bản làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
hệ thống CNTB thế giới lớn mạnh.
chính sách diễn biến hòa bình từ các nước tư bản.
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.
Điểm khác về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là
Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.
Mục đích cơ bản nào sau đây trong công cuộc đổi mới nhằm hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động?
Để tiện lợi cho việc sản xuất.
Để loại bỏ các hiện tượng tiêu cực.
Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.
Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.
Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.
Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm đổi mới (1986-2000) là gì?
Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.
Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Điểm mới cơ bản của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.
Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Yếu tố cơ bản nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990) là
đổi mới kinh tế-chính trị.
đổi mới về văn hóa - xã hội.
đổi mới về chính sách đối ngoại.
đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là gì?
Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
Tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.
Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
