Font size
WorksheetsQuiz về Hội nghị I-an-ta và Chiến tranh lạnh
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống To-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập Tổ chức NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là gì?
Chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định gì?
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.
Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là:
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là:
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Icheon.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là gì?
Đơn cực.
I-an-ta.
Vec-xai.
Đa cực.
Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (1945) là:
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Đức.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là:
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:
Nửa sau những năm 80.
Nửa sau những năm 90.
Nửa đầu những năm 90.
Nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là gì?
Quốc gia nào sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
Phân giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
Số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.
Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là gì?
Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.
Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là gì?
Phát xít hóa cho nước Đức.
Tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.
Hỗ trợ khôi phục kinh tế.
Chiếm thuộc địa của Tây Âu.
Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là gì?
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.
Chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.
Tấn công các nước tư bản chủ nghĩa.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là gì?
Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
Thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
Sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).
Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích gì?
Cướp đoạt thuộc địa.
Chống lại Liên Xô.
Cướp đoạt tài nguyên.
Thống trị châu Âu.
Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô là gì?
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.
ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng
Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.
nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.
ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
Chiến tranh sáu ngày (1967).
Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975).
Chiến tranh Trung - Ấn (1962).
Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là
bá chủ, lãnh đạo thế giới.
tiêu diệt các nước Tây Âu.
khống chế Đức, Ý, Nhật.
bảo vệ các nước đồng minh.
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột quân sự trực tiếp?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.
Là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Kinh tế.
Chính trị.
Ngoại giao.
Quân sự.
Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.
Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến sự kiện gì trong quan hệ quốc tế?
Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.
Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là gì?
Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
Tôn trọng vai trò của Liên hợp quốc.
Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực nào?
An ninh.
Kinh tế.
Văn hóa.
Chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của điều gì?
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là gì?
Sự gia tăng của thương mại thế giới.
Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
Xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nam Phi.
Ai Cập.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Ai Cập.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), một trong những khu vực trên thế giới vẫn xung đột và tranh là gì?
Trung Đông.
Đông Bắc Á.
Địa Trung Hải.
Châu Nam Cực.
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là gì?
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
Chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
Vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia thuộc nhóm nào?
G20.
NICS.
EU.
ASEAN.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dạng tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tảng văn hóa truyền thống.
Nền tài chính vững chắc.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của điều gì?
Xu thế khu vực hóa.
Cách mạng khoa học.
Trật tự thế giới “đa cực”.
Xu thế Toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO
APEC
ASEM
NAFTA
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là gì?
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
Hiệp ước thương mại tự do
Liên minh Châu Âu (EU)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì lý do nào?
Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng vũ khí.
Biểu hiện nào cho thấy xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì sao?
Đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
Là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
Là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển
Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
Hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính đề các nước nghèo phát triển
Thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế chuyển biến về cơ cấu kinh tế
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là gì?
Do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
Cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
Sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
Tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là gì?
Mỹ tấn công Iraq.
Chạy đua hạt nhân.
Khủng bố ngày 11/9.
Xung đột Trung Đông.
Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.
Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, lý khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho điều gì?
Di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
Dấu hiệu của mẫu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
Những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
Những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...
nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học
mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là gì?
Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Văn hóa phương Tây đã du nhập.
Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút khoa học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là gì?
Cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
Giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
Giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
Sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Nhận định nào sau đây đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chăt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Pa-ris.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Tuyên bố Lahay.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967-1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thành công.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có sự các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đông kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?
Hợp tác để cùng nhau phát triển.
Thành lập một liên minh quân sự.
Tiến tới thành lập nước Liên bang.
Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là gì?
Quân sự.
Đối ngoại.
Kinh tế.
Thể thao.
Khó khăn mà các nước ASEAN phải đối mặt sau khi thành lập là gì?
Khủng hoảng tài chính.
Xuất phát điểm rất thấp.
Nhiều dịch bệnh diễn ra.
Xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN căng thẳng?
Vấn đề Campuchia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
Thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là gì?
Đã cơ bản giành được độc lập.
Khôi phục quan hệ với Nhật.
Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
Thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thức (1989) ?
Sự khác biệt về chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với các nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là gì?
Do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Do đây là xu thế chung của thế giới.
Vấn đề Campuchia được giải quyết.
Tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là gì?
Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
Giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
Tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là gì?
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
Tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
Sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
Điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
