wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ Môn Lịch Sử

Total questions: 97

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 8 - 1945, điều kiện khách quan rất thuận lợi tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập đó là

a)

sự thất bại của phe phát xít trên chiến trường châu Âu.

b)

sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.

c)

sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

d)

sự thắng lợi của phe phát xít.

2.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong thời gian nào?

a)

Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.

b)

Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (tháng 5-1945).

c)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.

d)

Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

3.

"Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục..." Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

Thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

d)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bắc Sơn (Võ Nhai).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng).

5.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền.

6.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945).

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17 /8/1945).

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945).

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945).

7.

Chiều ngày 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào?

a)

Giải phóng thị xã Cao Bằng.

b)

Giải phóng thị xã Thái Nguyên.

c)

Giải phóng thị xã Tuyên Quang.

d)

Giải phóng thị xã Lào Cai.

8.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:

a)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

9.

Ngày 13/08/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1 đã

a)

chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

góp phần chuẩn bị lực lượng cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

c)

cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

10.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

11.

Ngày 30 - 8 - 1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.

12.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ II: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật.

13.

Câu 13: Cho các dữ liệu sau:

(1) Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam;

(2) Thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa;

(3) Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

Sắp xếp các dữ liệu trên theo trình tự thời gian để thấy quá trình Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam "chớp thời cơ", tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước?

a)

2, 3, 1.

b)

2, 1, 3.

c)

3, 2, 1.

d)

1, 2, 3.

14.

Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm "…" trong đoạn tư liệu sau: "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới … tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".

a)

15.

b)

20.

c)

10.

d)

25.

15.

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Đường Kách mệnh.

16.

Thắng lợi nào sau đây đã đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hòa?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

17.

Những địa phương cuối cùng giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang và Hải Dương.

b)

Quảng Ngãi và Hà Nam.

c)

Hải Dương và Quảng Nam.

d)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu vì

a)

có sự giúp đỡ của phe đồng minh.

b)

chỉ sử dụng lực lượng chính trị.

c)

đấu tranh bằng biện pháp hòa bình.

d)

điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.

19.

Nội dung nào không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm cách mạng Việt Nam có thể rút ra từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Chớp thời cơ, dựa vào sức mạnh của toàn dân để tiến hành tổng khởi nghĩa.

b)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê nin vào thực tiễn Việt Nam.

c)

Tập hợp, tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh công khai, hợp pháp.

d)

Tổ chức, đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

20.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương từ một Đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng

d)

D. Đem lại độc lập tự, do cho dân tộc Việt Nam.

21.

Ngày 30-8-1945, Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

22.

Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng cộng sản Đông Dương.

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

23.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã

a)

thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

d)

Quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành độc lập.

24.

Các cuộc khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra ở

a)

Nông thôn.

b)

Đô thị

c)

Hải đảo.

d)

Vùng núi.

25.

Cho đoạn tư liệu sau: "Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm,…" Đoạn tư liệu trên được trích từ

a)

Đường Kách mệnh.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

26.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam bộ chống thực dân Pháp trở lại xâm lược (1945) đã

a)

làm thất bại kế hoạch " đánh lâu dài" của thực dân Pháp.

b)

buộc Pháp phải rút quân về nước.

c)

bước đầu làm thất bại âm mưu " đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

d)

buộc Pháp phải kí với ta Hiệp định Sơ bộ ( 6-3-1946).

27.

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam,...". Đó là câu nói của

a)

Lê Duẩn.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Trường Chinh.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

28.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp chứng tỏ

a)

sự thoả hiệp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

sự suy yếu của lực lượng cách mạng.

c)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

d)

sự đúng đắn và kịp thời của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

29.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) vì

a)

muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước.

b)

thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.

c)

thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.

d)

nhân dân Việt Nam cần thêm thời gian để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.

30.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19 - 12 - 1946), đã quyết định vấn đề quan trọng gì?

a)

Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

Lãnh đạo nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống Pháp.

d)

Hòa hoãn với Pháp, kí Hiệp định Phôngtennơblô.

31.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là gì?

4 lines
32.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tinh thần yêu nước và đoàn kết của nhân dân ta.

d)

Hậu phương rộng lớn, vưng chắc về mọi mặt.

33.

Chiến dịch nào sau đây đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu " đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Tây Bắc (1952)

c)

Chiến dịch Đông Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

34.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống quân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đặc biệt là Hà Nội của quân ta trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến là gì?

a)

Tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân Pháp ở Hà Nội.

b)

Giam chân địch để cơ quan đầu não của ta được rút lui kịp thời.

c)

Phá hủy nhiều kho tàng của địch.

d)

Giải phóng được thủ đô Hà Nội.

35.

Đường lối cơ bản của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

kiên quyết, độc lập, tự chủ, dựa vào nhân dân.

b)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.

c)

giữ vững thế tiến công, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

toàn dân đánh giặc, cả nước đồng lòng, quyết tâm chiến đấu.

36.

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm

a)

ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

c)

giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

37.

Chỉ thị của Đảng ta được đưa ra trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

"Toàn dân kháng chiến".

b)

"Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".

c)

"Kháng chiến kiến quốc".

d)

"Nhật - Pháp bắn nhau và hành động".

38.

Các cố vấn quân sự của Pháp và Mỹ đã nhận định cứ điểm Điện Biên Phủ là pháo đài như thế nào?

a)

Vững chắc tuyệt đối.

b)

Bất khả xâm phạm.

c)

Không thể tấn công.

d)

Chiến lược quan trọng.

e)

đánh lâu dài.

39.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa chiến lược như thế nào?

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội Việt Nam.

b)

Làm suy yếu lực lượng quân viễn chinh Pháp.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

d)

Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não của Đảng.

40.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

41.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, thống nhất hoàn toàn đất nước.

d)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

42.

Chiến dịch nào đã làm phá sản kế hoạch Rơ - ve của Pháp?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Thượng Lào (1953).

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 .

43.

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam ra đời trên cơ sở hợp nhất

a)

Mặt trận Việt Minh và hội Liên Hiệp.

b)

Mặt trận Việt Minh và hội Liên Việt.

c)

Mặt trận giải phóng Dân tộc và mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận giải phóng Dân tộc và hội Liên Việt.

44.

Tại Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (T2 -1951). Ở Việt Nam, Đại hội đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động với cái tên mới là

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Việt Nam cộng sản Đảng.

c)

Đảng Lao Động Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

45.

Sau khi được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương (5 - 1953), Nava đề ra kế hoạch quân sự mới với hi vọng

a)

tiến hành cuộc "chiến tranh tổng lực" giành thắng lợi quyết định.

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

c)

trong vòng 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

trong vòng 1 năm sẽ buộc chính phủ ta phải đầu hàng.

46.

Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 đã

a)

làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava, đồng thời chuẩn bị về vật chất và tinh thần để mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

c)

làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

47.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

48.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi cuộc kháng chiến diễn ra quyết liệt.

b)

Khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.

c)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Khi cuộc kháng chiến chống Pháp của ta gặp nhiều khó khăn

49.

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…" đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950).

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).

50.

Sự kiện nào đánh dấu Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ 2 (1945)?

a)

Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

b)

Thực dân Pháp bất ngờ xả súng vào nhân dân ta tại Sài Gòn - Chợ Lớn.

c)

Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng.

d)

Pháp tấn công vào các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16.

51.

Đâu không phải là đặc điểm của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953?

a)

Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt.

b)

Quân ta giành được nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện.

c)

Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

d)

Ta đẩy mạnh các hoạt động trên mặt trận ngoại giao.

52.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Đường lối kháng chiến của Đảng ta xác định ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp lần hai là toàn dân; …(a;, …(b)…; tự lực cánh sinh.

a)

toàn Đảng; toàn quân.

b)

toàn diện; trường kì.

c)

đánh nhanh; thắng nhanh.

d)

toàn diện; thắng nhanh.

53.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương "vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch, đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại từng kế hoạch chiến tranh của Pháp, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn." Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?

a)

Toàn dân.

b)

Toàn diện.

c)

Chính nghĩa.

d)

Tự lực cánh sinh.

54.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quan trọng nhất.

b)

Có vai trò cơ bản nhất.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Có vai trò quyết định nhất.

55.

Cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

Có vai trò quan trọng nhất.

b)

Có vai trò cơ bản nhất.

c)

Có vai trò quyết định trực tiếp.

d)

Có vai trò quyết định nhất.

56.

Nhằm thực hiện mục tiêu của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mỹ đã đề ra kế hoạch gì nhằm Bình định miền Nam trong 18 tháng?

a)

Kế hoạch Xtalây-Taylo

b)

Kế hoạch Johnson Mac-namara.

c)

Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.

d)

Kế hoạch Na-va.

57.

Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc Việt Nam được giải phóng?

a)

Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết.

b)

Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản Hà Nội.

c)

Ngày 1/1/1955, Trung ương Đảng và Chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô.

d)

Ngày 16/5/1955, quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).

58.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì?

a)

Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.

59.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

60.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là gì?

a)

Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

61.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

62.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng "đất thánh Việt cộng".

63.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ" (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mỹ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

64.

Buộc Mỹ thừa nhận thất bại của "Chiến tranh cục bộ" (tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam) là thắng lợi nào của quân dân Miền Nam ?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

b)

Phong trào "Đồng khởi" năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

65.

Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mỹ- Diệm (Phong trào Đồng khởi) đã diễn ra đầu tiên ở đâu ?

a)

Mỏ Cày (Bến Tre).

b)

Vĩnh Thạnh (Bình Định).

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

d)

Bác Ái (Ninh Thuận).

66.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) là:

a)

Mỹ- Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng, diệt cộng".

b)

sự soi đường của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.

67.

Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Đưa quân Mỹ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa cố vấn Mỹ ào ạt vào miền Nam.

68.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

69.

Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I.

b)

Đại hội lần thứ II.

c)

Đại hội lần thứ III.

d)

Đại hội lần thứ IV.

70.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của đế quốc Mỹ được tiến hành sau thất bại của

a)

chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

b)

chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

c)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

71.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Đánh dấu sự thất bại căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

c)

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.

72.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.

b)

Khẳng định thắng lợi to lớn của cách mạng ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc Việt Nam.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

73.

Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

a)

'đánh cho Ngụy nhào'.

b)

'đánh cho Mỹ cút'.

c)

giải phóng miền Nam.

d)

thống nhất đất nước.

74.

Ai là người đầu tiên cắm lá cờ trên nóc Dinh Độc lập ngày 30/4/1975?

a)

Đãng Toàn.

b)

Bùi Quang Thận.

c)

Nguyễn Văn Tập.

d)

Hoàng Đăng Vinh.

75.

Câu 23. Cho các sự kiện sau

1. Hội nghị bốn bên chính thức họp phiên đầu tiên ở Pari.

2. Hiệp định Pari được chính thức kí kết.

3. “Trận Điện Biên Phủ trên không” suốt 12 ngày đêm.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:

a)

1, 3, 2

b)

2, 3, 1

c)

1, 2, 3

d)

3, 2, 1

76.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Quân dân ta đã đánh bại chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ

77.

Chiến thắng nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

Chiến thắng đường 14 - Phước Long (1975).

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).

78.

Thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

b)

Chiến thắng đường 14 - Phước Long (1975).

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).

79.

Thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Trận 'Điện Biên Phủ trên không' năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập năm 1969.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

80.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' (1961 - 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

a)

'Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công'.

b)

'Tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt'.

c)

'Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào'.

d)

'Quyết chiến quyết thắng giặc Mỹ xâm lược'.

81.

Từ năm 1961 đến 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến lược 'Chiến tranh đơn phương'.

b)

Chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'.

c)

Chiến lược 'Chiến tranh cục bộ'.

d)

Chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

82.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

'Đồng khởi' (1959 - 1960).

c)

Tây Nguyên (3/1975).

d)

Mậu Thân (1968).

83.

Thủ đoạn đóng vai trò 'xương sống' trong chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ là

a)

tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn.

b)

thực hiện chiến thuật mới 'trực thăng vận', 'thiết xa vận'.

c)

dồn dân lập 'Ấp chiến lược'.

d)

lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam

84.

Nhận định nào không đúng về chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Âm mưu cơ bản là "dùng người Việt đánh người Việt".

b)

Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

c)

Có sự tham gia của quân đội Mỹ, quân Đồng minh của Mỹ.

d)

Dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ.

85.

Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Ngụy nhào"?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

Toán lính Mỹ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973).

d)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972).

86.

Đại thắng mùa xuân 1975 gồm những chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

"Điện Biên Phủ trên không", Tây Nguyên.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, Hồ Chí Minh.

d)

Huế - Đà Nẵng, Quảng Trị, Hồ Chí Minh.

87.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược chiến tranh " Chiến tranh đặc biệt"; " Chiến tranh cục bộ" và " Việt Nam hóa chiến tranh" là

a)

là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mỹ.

b)

là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu cũ của Mỹ.

c)

đều sử dụng lực lượng quân đồng minh và quân đội Mỹ.

d)

âm mưu đều là dùng Người Việt đánh người Đông Dương.

88.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1965 đến 1968 là gì?

a)

Vừa chiến đấu vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

c)

Chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.

d)

tiếp tục chi viện cho miền Nam Việt Nam.

89.

Phong trào nào diễn ra đầu thế kỉ XX với mục đích đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ giành lại độc lập dân tộc?

a)

Phong trào Duy Tân.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào Đông Du.

d)

Đông Kinh

90.

Mục đích đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập, chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ giành lại độc lập dân tộc?

a)

Phong trào Duy Tân.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào Đông Du.

d)

Đông Kinh Nghĩa Thục.

91.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Nhật Bản, Pháp.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

92.

Mục đích trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là gì?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài, giành độc lập dân tộc.

b)

Tìm kiếm sự viện trợ kinh tế từ Nhật Bản.

c)

Đánh đổ chế độ phong kiến đang kìm hãm sự phát triển của đất nước.

d)

Đánh đổ phong kiến, thành lập nhà nước dân chủ tư sản.

93.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

94.

Tổ chức nào được Phan Bội Châu thành lập năm 1912?

a)

Việt Nam đồng minh hội.

b)

Việt Nam Quang phục hội.

c)

Tâm Tâm xã.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

95.

Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc đã không có đóng góp gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Chuẩn bị về tổ chức chính trị cho sự ra đời một chính Đảng Vô Sản ở Việt Nam.

b)

Kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng Trung Quốc.

c)

Mở lớp huấn luyện cho các thanh niên yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc.

d)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

96.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Mỹ.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

97.

Mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là gì?

a)

Đánh đuổi Phát Xít.

b)

Phát triển đất nước.

c)

Vận động cải cách.

d)

Giành chính quyền bằng hình thức bạo động.