wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÔN SỬ

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

phong trào hòa bình, dân chủ phát triển.

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

3.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

chiến tranh lạnh diễn ra căng thẳng.

b)

cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

4.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

5.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

6.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

7.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

8.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

9.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh

10.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã đạt được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

tiêu diệt cơ quan đầu não của địch.

b)

giam chân địch ở các đô thị.

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

11.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.

c)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Phá.

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

12.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam.

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Tuyên ngôn độc lập.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

13.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng.

14.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

thất bại trong kế hoạch Rơ ve.

d)

đánh nhanh rút gọn.

15.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

16.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

mở rộng căn cứ địa, giải phóng Hà Nội.

d)

mở rộng đường liên lạc với bên ngoài.

17.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

18.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào sau đây của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch Rơve.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch Bôlae.

19.

Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí hiệp ước Hoa Pháp.

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

20.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát –nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

21.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

22.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu một thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

23.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

24.

Câu 21. Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

25.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

26.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

27.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

28.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:

a)

Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.

b)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

29.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

30.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

31.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

32.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là

a)

nơi đóng chân của lực lượng vũ trang.

b)

một loại hình hậu phương kháng chiến.

c)

trận địa tiến công quân xâm lược.

d)

nơi đối phương bắt khả xâm phạm.

33.

Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông (1947), Biên giới thu – đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đế quốc Mĩ can thiệp, đình lưu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.

b)

Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam.

c)

Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.

d)

Phong trào cách mạng trên thế giới chưa thắng lợi hoàn toàn.

34.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến tranh chính quy và du kích.

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân.

35.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

b)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

c)

coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

36.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

37.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.

38.

Câu 1 (TH). Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

A. đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

B. xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

C. chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

D. xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

39.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

42.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.

43.

Trong những năm 1954 - 1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".

44.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ- ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.

d)

Đấu tranh cải lương.

45.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.

46.

Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

c)

Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

47.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá ấp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

48.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

49.

Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc Việt Nam (1958 – 1960) là

a)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

b)

Phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Phát triển thành phần kinh tế hợp tác xã.

d)

Phát triển thành phần kinh tế có vốn nước ngoài.

50.

Việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1958 – 1960 được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khẩu chính là

a)

Hợp tác hoá công nghiệp.

b)

Hợp tác hoá thương nghiệp.

c)

Hợp tác hoá nông nghiệp.

d)

Hợp tác hoá ngân hàng.

51.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.

d)

 Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

52.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là:

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

53.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm vì:

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

54.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì:

a)

thời cơ để nhân dân miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.

b)

Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

55.

Câu 18 (VDC). Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo:

a)

A. cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

b)

B. cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

D. cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

56.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

57.

Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định:

a)

cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.

b)

đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

58.

Câu 22 (NB). Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

a)

A.“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

B.“Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

C.“Chiến tranh cục bộ”.

d)

D.“Chiến tranh đơn phương”.

59.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) có điểm giống nhau là:

a)

A. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

D. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

60.

Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là:

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

b)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.

c)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

d)

hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.

61.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 – 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

62.

Hình thức chính quyền cách mạng được thành lập từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam là:

a)

những ủy ban nhân dân tự quản.

b)

Chính phủ dân chủ cộng hòa.

c)

các Xô viết công – nông – binh.

d)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

63.

Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.

b)

Quân đội Giải phóng Việt Nam.

c)

Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Giải phóng quân miền Nam.

64.

Bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

 Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch. Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

65.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị.

66.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.

d)

Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

67.

Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) với trọng tâm bao trùm là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

ra sức phát triển công nghiệp.

c)

tăng cường kinh tế quốc doanh.

d)

cải thiện đời sống nhân dân.

68.

Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế quốc dân.

d)

Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.

69.

Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.

b)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.

d)

Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.

70.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”.

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

71.

Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đờ lát đờ Tát-xi-nhi.

b)

Nava.

c)

Xta-lây Tay-lo.

d)

Rơ-ve

72.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là gì?

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chư hầu vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

73.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là gì?

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân viễn chinh Mỹ

c)

quân đồng minh Mỹ

d)

quân đội Anh

74.

“Áp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

75.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

“Bình định” toàn bộ miền Nam.

76.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là gì?

a)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

b)

Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.

c)

Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.

d)

Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.

77.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là gì?

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

quân sự, binh vận, ngoại giao.

d)

Quân sự, chính trị, thương lượng.

78.

Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài” là hoạt động đấu tranh chính trị tiêu biểu của quân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ từ 1961 - 1965?

a)

A. “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

79.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Mỏ Cày (Bến Tre)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

80.

Câu 44 (TH). Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

A. Bình Giã (Bà Rịa)

b)

B. Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

81.

Chiến thắng nào đã bước đầu đánh bại chiến thuật quân sự “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Đồng Khởi.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

82.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ là

a)

Đoàn Hùng

b)

Đồng Khê

c)

Thất Khê

d)

Ba Gia

83.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Ấp Bắc - Mĩ Tho

b)

Bình Giã - Bà Rịa

c)

An Lão - Bình Định

d)

Đồng Xoài - Bình Phước

84.

Những chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

B. Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

C. Ba Gia, Đồng Xoài, Vạn Tường.

d)

D. An Lão, Ba Gia, Phước Long.

85.

Để tạo cơ sở gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Côn Cỏ

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam

86.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

87.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng" bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...

... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)

a. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.   S

b. Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hòa bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.   Đ

c. Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.  S

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.          Đ

a)

S Đ S Đ

b)

Đ S Đ S

c)

S Đ Đ S

d)

Đ Đ Đ Đ

88.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hội nghị đề ra nhiệm vụ kế hoạch kinh tế 3 năm (1958 – 1960) của miền Bắc là:

1. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là khâu chính, chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề lương thực, đồng thời rất chú trọng sản xuất công nghiệp, hết sức tăng thêm các tư liệu sản xuất và giải quyết phần lớn hàng tiêu dùng.

2. Ra sức cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp tư bản tư doanh theo chủ nghĩa xã hội, khâu chính là đẩy mạnh hợp tác hoá nông nghiệp, đồng thời tích cực phát triển và củng cố thành phần kinh tế quốc doanh.

3. Trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao thêm một bước đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhất là nhân dân lao động và tăng cường củng cố quốc phòng.”.

(Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930 – 2000, NXB Lao động, tr.416 – 417).

a. Từ năm 1858 đến 1960, việc cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc được thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp.       Đ

b. Mục đích của việc đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là khâu chính chủ yếu là nhằm giải quyết vấn đề lương thực, tăng thêm các tư liệu sản xuất và giải quyết phần lớn hàng tiêu dùng.            Đ

c. Ra sức cải tạo công nghiệp tư bản tư doanh theo con đường tư bản chủ nghĩa.        S

d. Trong nhiệm vụ kế hoạch kinh tế 3 năm (1958 – 1960) của miền Bắc, phải tích cực phát triển và củng cố thành phần kinh tế quốc doanh.           Đ

a)

S S S S

b)

Đ Đ S Đ

c)

Đ Đ Đ S

d)

S Đ Đ S

89.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong bối cảnh đó, tháng 1 – 1959, Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạng của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.”.

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3, NXB Giáo dục,

tr.165)

a. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào tháng 1 – 1959, tại Hà Hội.         Đ

b. Phương pháp cách mạng của nhân dân miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.        Đ

c. Phương thức đấu tranh cơ bản của cách mạng miền Nam là đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.         Đ

d. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là đánh đổ quyền thống trị của đế quốc, tư sản dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân.            S

a)

Đ Đ Đ Đ

b)

S S S S

c)

Đ Đ Đ S

d)

S S Đ S

90.

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân  dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

91.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

92.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

dẫn tới sup đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ

c)

 tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

 làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

93.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

 Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.

94.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:

         Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỷ ở Việt Nam. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu và tham vọng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

a) Cuộc kháng chiến chống Pháp không những có ý nghĩa to lớn đối với trong nước mà còn có ý nghĩa đối với thế giới.

b) Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã chấm dứt hoàn toàn sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.

c) Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d) Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đ Đ Đ S

b)

DS Đ Đ S

c)

Đ S S Đ

d)

Đ Đ Đ Đ

95.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

 “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)

a) Tư liệu  trên nói  về  thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và dã tâm cướp nước ta lần nữa của thực dân Pháp.  

b) Tư liệu trên là lời khẳng định tinh thần chỉ đạo toàn thể dân tộc phải tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện chống thực dân Pháp.          

c) Tư liệu trên thể hiện nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.                

d) Tư liệu trên cho biết khả năng hòa hoãn đã hết,  chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến chống Pháp.          

a)

S S S S

b)

S Đ S Đ

c)

Đ Đ Đ Đ

d)

Đ S S Đ

96.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau:

       Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là Đảng lao động Việt Nam. Tháng 3/1951 Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập. Tháng 3/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt.

a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đã và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam.        

b. Tháng 3/1951 đã thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào và Mặt trận Liên Việt.                                                                          

c. Tháng 2/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt.    

d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương là một sự kiện chính trị trọng đại của nước ta.      

a)

S S Đ Đ

b)

Đ Đ S Đ

c)

Đ Đ Đ S

d)

S Đ S Đ

97.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) được triệu tập trong bối cảnh

a)

 tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

Mỹ và chính quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng.

c)

quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

98.

Câu 4. Cho bảng dữ kiện sau đây về một số thành tựu của miền Bắc trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957):

a. Miền Bắc đạt nhiều thành tựu trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến

tranh (1954 – 1957).      

b. Lĩnh vực kinh tế của miền Bắc có những biến đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 1954 – 1957.               

c. Trong giai đoạn 1954 – 1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.               

d. Miền Bắc đã hoàn thành công nghiệp hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn 1954 – 1957.               

a)

Đ Đ Đ Đ

b)

S Đ S Đ

c)

S Đ Đ Đ

d)

Đ Đ S S

99.

Câu 5. Đọc các đoạn tư liệu sau:

“Ngày 2-1-1963, địch sử dụng khoảng 7 tiểu đoàn bộ binh, kể cả lính dù, cùng hàng chục xe tăng lội nước M.113, tàu chiến và hơn 20 máy bay tiến công vào Ấp Bắc (xã Tân Phú Trung, Cai Lậy, Mỹ Tho). Đây là địa bàn chiến lược nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long.

Quán triệt phương châm bám sát trận địa, chờ khi địch tiến sát bộ đội ta mới nổ súng. Suốt một ngày tiến công, các mũi tiến công của địch từ nhiều hướng vào Ấp Bắc đều bị bẻ gãy.”

(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.340.)

a. Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận”, “ thiết xa vận”.          

b. Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.             

c. Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.                   

d. Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.              

a)

Đ S Đ S

b)

S S S S

c)

S Đ Đ Đ

d)

Đ S Đ

100.

Câu 6. Đọc các đoạn tư liệu sau:

“Đêm 30 rạng ngày 31-1-1968 (đêm giao thừa Tết Mậu Thân), lực lượng vũ trang cách mạng và nhân dân miền Nam đồng loạt tiến công địch ở khắp các thành phố, thị xã.”

(Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, năm 2003, tr.353.)

a. Năm 1968, quân dân Việt Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị.         

b. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược và chấp nhận đàm phán ở Pari.          

c. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược xâm lược Việt Nam.             

d. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968, buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.               

a)

S Đ S Đ

b)

Đ Đ Đ Đ

c)

Đ Đ S Đ

d)

Đ Đ S S

101.

Câu 7. Đọc các đoạn tư liệu sau:

“Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến

hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là dùng người Việt đánh người Việt. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo mà nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng. Mỹ tăng cường viện trợ cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

a. “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.        

b. Âm mưu chiến lược của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là dùng người Việt đánh người Việt.               

c. Mỹ đề ra kế hoạch Xta-lây Tay-lo với nội dung chủ yếu là trong 18 tháng sẽ kết thúc chiến tranh trong danh dự.                   

d.Chiến thuật mới Mỹ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” là “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.   

a)

Đ S Đ S

b)

Đ S S Đ

c)

S S S Đ

d)

S Đ S

102.

Câu 8. Đọc đoạn trích sau đây:

“Chiến thắng Ấp Bắc chứng tỏ bước trưởng thành về mọi mặt của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam. Trong tiến trình lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, chiến thắng Ấp Bắc có ý nghĩa quan trọng “Kể từ trận Ấp Bắc, Mỹ thấy không thể thắng ta được”. Thắng lợi ở Ấp Bắc có tác dụng cổ vũ to lớn đối với tinh thần chiến đấu của quân và dân trên mọi chiến trường. Phong trào “thi đua Ấp Bắc, diệt giặc lập công” được phát động trong toàn quân. Lực lượng vũ trang cách mạng tiến công tiêu diệt chủ lực ngụy trên mọi địa bàn, đẩy Mỹ - ngụy lún sâu vào thế bị động”.

(Nguyễn Quang Ngọc, Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007)

a. Chiến thắng Ấp Bắc là thắng lợi mở đầu của ta trong của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.                

b. Thắng lợi của trận Ấp Bắc bước đầu làm phá sản chiến lược “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ - ngụy.               

c. Thắng lợi của Ấp Bắc mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, diệt giặc lập công”.        

d.Trận Ấp Bắc đánh dấu Mỹ - ngụy hoàn toàn rơi vào thế bị động trên toàn bộ chiến trường miền Nam.                   

a)

S Đ S Đ

b)

Đ Đ S Đ

c)

S S Đ

d)

Đ Đ Đ S