Font size
WorksheetsBài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945
Total questions: 101
Worksheet time: 53mins
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thế giới như thế nào?
Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức nổ ra ở châu Á.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức kết thúc hoàn toàn.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn lan rộng.
Ở Việt Nam, cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3-1945) có ý nghĩa như thế nào đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh.
Mở ra kỷ nguyên mới, nhân dân lao động nắm chính quyền làm chủ.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.
Mở ra thời kì trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng.
phát động quần chúng Tổng khởi nghĩa.
triệu tập Đại hội Quốc dân Tân Trào.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
vua Bảo Đại.
thực dân Anh.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là _________.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng
Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thanh Hóa
Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang
Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Hà Nội, Hưng Yên, và Hải Dương.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn và sáng tạo.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết nhân dân.
Quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài trong suốt 15 năm.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, lật nhào chế độ phong kiến
Mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền trên cả nước.
Mở ra thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước, giải phóng dân tộc hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Dựa vào bên ngoài, xem đó là điều kiện tiên quyết.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chấm dứt chế độ quân chủ ở Việt Nam.
Sự thành lập chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự kiện Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Sự kiện Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu:
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm.
Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
Chiến thắng quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân.
Nội dung nào phản ánh không đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.
Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng đấu tranh.
Phối hợp với quân Đồng minh đánh đuổi phát xít Nhật giành chính quyền.
Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường.
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí.
đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong thời kì 1930-1945 ở Việt Nam, văn kiện nào sau đây khẳng định quyền độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà mọi dân tộc phải được hưởng?
Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng năm 1930.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.
Tuyên ngôn Độc lập năm 1945.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam vì đã
Mở ra kỉ nguyên mới dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.
dsad
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra thắng lợi nhanh chóng trên cơ sở kết hợp điều kiện khách quan và chủ quan, trong đó điều kiện chủ quan giữ vai trò
đặc biệt.
cần thiết.
quyết định.
quan trọng.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
tổng khởi nghĩa ngay khi Nhật đảo chính Pháp.
chớp thời cơ để giành chính quyền nhanh gọn.
đồng loạt tổng khởi nghĩa và nổi dậy trên cả nước.
lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang kết hợp.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
xây dựng liên minh công nhân, nông dân và trí thức vững chắc.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
thực lực bên trong là chính, tranh thủ yếu tố thuận lợi bên ngoài.
Từ thực tiễn cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam cho thấy
đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.
đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là đúng đắn, sáng tạo.
thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phân để.
kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 được áp dụng để giải quyết những vấn đề có ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng.
Dự đoán đúng, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ vì
đã xóa bỏ được hoàn toàn chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến.
đã đưa nhân dân lên địa vị người làm chủ đất nước.
giải quyết triệt để mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam.
nông dân đã thực sự làm chủ về kinh tế, chính trị ở nông thôn.
Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng vũ trang mặc dù ra đời muộn nhưng có vai trò xung kích, nòng cốt và quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Là cuộc chiến tranh giải phóng, thắng lợi thiết lập quyền độc lập chính trị và đưa Đảng Cộng sản cầm quyền trong cả nước.
Diễn ra quá trình chiến tranh cách mạng lâu dài, lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Diễn ra đồng thời cả ở nông thôn và thành thị, thắng lợi ở nông thôn có vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân Giải phóng Việt Nam! Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, các bạn hãy tập trung lực lượng, kịp đánh vào các đô thị và trong trận của quân dịch; đánh chẹn các đường rút lui của chúng, tước vũ khí của chúng! Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến! Hỡi nhân dân toàn quốc! Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ đạo Quân Giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù". Chọn đáp án đúng/sai:
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp đấu tranh của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là nổ ra ở địa bàn đô thị sau đó tỏa các vùng nông thôn trên cả nước.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang có vai trò nòng cốt, xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Gặp muôn vàn khó khăn, tình thế như "ngàn cân treo sợi tóc".
Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Thống nhất về lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.
Biện pháp chủ yếu đối phó với thực dân Pháp của Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?
Kiên quyết chống lại nếu Pháp đem quân ra miền Bắc.
Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
Hòa hoãn với Pháp để tránh quân Trung Hoa Dân quốc.
Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước nổi dậy và quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa". Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến sự sụp đổ toàn chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giải quyết được một phần quyền dân chủ cho nhân dân lao động.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến sự ra đời nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa". Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến sự sụp đổ toàn chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giải quyết được một phần quyền dân chủ cho nhân dân lao động.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 dẫn đến sự ra đời nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã
giải phóng được Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận phía Bắc.
phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp ở Hà Nội và địa phương
tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị ở miền Bắc,
giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.
Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là
toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước tư bản.
toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, thực dân Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Chuyển sang cầu viện sự giúp đỡ của Mĩ về quân sự.
Chuyển từ đánh nhanh thắng sang đánh điển.
Chuyển sang chiến lược chiến tranh xâm lược kiểu mới.
Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19-12-1946 là do
sự cấu kết chặt chẽ của Pháp với quân Tưởng Hoa Dân quốc.
Việt Nam đã xây dựng hậu phương vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
Pháp đã mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn quốc.
Pháp đã phá hoại Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946.
Đặc điểm nổi bật của cuộc chiến tranh giữa hai cực, hai phe:
Đã động lực của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe.
Là âm mưu của Mĩ khi đồng ý cho Pháp thực hiện Kế hoạch Ro-ve (1949) là
hỗ trợ Pháp để củng cố thôn tính Đông Dương.
can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương.
Đại hội đại biểu lần thứ hai (tháng 2 - 1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi
Đảng Dân chủ Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 ở Việt Nam là
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân.
phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
thực hiện khẩu hiệu "Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến".
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào thành lập (3-1951) nhằm
tăng cường phát triển xã hội của ba nước Đông Dương.
tăng cường phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương.
tăng cường giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương.
tăng cường khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Đâu không phải là thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1951-1953?
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Tây Bắc.
Chiến dịch Thượng Lào.
Chiến dịch Biên giới.
Bước vào Đông - Xuân 1953-1954, âm mưu mới của Pháp - Mĩ là
giành thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".
giành thắng lợi quân sự để tiếp tục chiến tranh xâm lược Việt Nam.
giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế nước Pháp trên thế giới.
Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 nhằm mục đích
bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc.
tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương.
buộc thực dân Pháp bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 nhằm
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Trung Lào.
Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm Kế hoạch Nava (1953) hoàn toàn phá sản?
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954).
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược 1945-1954?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (5-1954).
Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, Hải Phòng (5-1955).
Quân cách mạng tiếp quản Thủ đô Hà Nội (10-1954).
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (7-1954).
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của giải pháp "hòa để tiến" của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với thực dân Pháp?
Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
Kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954).
Giao toàn quyền kiểm soát Nam Bộ cho Pháp.
Chấp nhận Pháp nắm quyền giữ trật tự ở Hà Nội.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946-1947)?
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm thất bại bước đầu âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: "Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không làm nô lệ" thể hiện điều gì?
Tính chất lâu dài, gian khổ của cuộc kháng chiến.
Thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với Pháp.
Nêu cao quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta.
Xác định nguyên nhân chính của cuộc kháng chiến.
Câu 22: Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì
đã làm xoay chuyển hoàn toàn cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
buộc thực dân Pháp hoàn toàn phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
đã tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng DCS Đông Dương (2-1951) được đánh giá là
"Đại hội kháng chiến thắng lợi".
"Đại hội đổi mới đất nước".
"Đại hội xây dựng đất nước".
"Đại hội thống nhất đất nước".
Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
đánh vững, vừa đánh.
đánh nhanh, thắng nhanh.
đánh chắc, tiến chắc.
chinh phục từng gói nhỏ.
Quá trình xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1951-1954) đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất ở vùng tự do.
Tăng cường củng cố khối đoàn kết dân tộc và quốc tế.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) đều
nhằm giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
làm thất bại các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp đề ra.
từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên tiêu diệt địch là chính.
Bài học kinh nghiệm nào rút ra trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945) được Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vận dụng sáng tạo trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản (1945 - 1946)?
Tập trung đấu tranh vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Tăng cường sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Đường lối chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951) đều
đề cao yêu cầu giải phóng giai cấp trong cách mạng thuộc địa.
hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
thể hiện sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chỉ diễn ra ở miền Nam Việt Nam.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc bằng thất bại của nhân dân Việt Nam.
Trong thời kì 1945 - 1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước
A. thực hiện nhiệm vụ kháng chiến toàn dân, toàn diện.
B. thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C. tích cực xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
D. tập trung vào phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội.
*
B. thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C. tích cực xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
D. tập trung vào phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội.
Đọc đoạn tư liệu về chiến dịch Biên giới năm 1950, nêu rõ vai trò của Đồng Khê trong chiến dịch này.
Đồng Khê là điểm đánh mở màn trong chiến dịch Biên giới (1950) vì đây là vị trí đột phá có thể chia cắt tuyến phòng thủ của địch.
Trong chiến dịch Biên giới (1950), quân đội ta sử dụng nghệ thuật đặc sắc là lừa dịch để phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
Nghệ thuật quân sự nổi bật trong chiến dịch Biên giới do ta dùng (1950) là đánh điểm, diệt viện và đánh công kiên.
Thắng lợi ở Đồng Khê sẽ chia cắt tuyến phòng thủ trên Đường số 4, tạo điều kiện tiêu diệt địch ở Cao Bằng ngoài công sự.
Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, miền Bắc của Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hóa kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự đối với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam và cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp lật đổ và bóc lột các địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ các thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mỹ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
B. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sau sự kiện này, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái của Mỹ, Quốc tế Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến cục diện chiến tranh ở miền Nam và đối với Sài Gòn.
Buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho miền Nam Việt Nam và quân đội Sài Gòn.
làm cho ý chí xâm lược của các quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
có vấn Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Mĩ.
Một trong những điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là gì?
Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hòa lực quân sự mạnh.
Thay đổi âm mưu “đứng ngoài Việt Nam đánh người Việt Nam”.
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở VN (1972) là gì?
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh ôn hòa.
cách mạng bạo lực.
các mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
Đẩy mạnh chiến lược tấn công bằng đấu tranh vũ trang là chủ trương đúng đắn.
Xây dựng lực lượng chính trị và quân sự để quyết định thắng lợi cuối cùng.
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Bài học kinh nghiệm xuyên suốt quá trình cách mạng VN từ năm 1930 đến năm 1975 là
nâng cao sức chiến đấu của nhân dân và lực lượng vũ trang.
đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Nhà nước.
xây dựng Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Buộc các nước đế quốc xâm lược chấp nhận thất bại và rút quân về nước.
Thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Hãy cho biết con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là gì?
Cách mạng bạo lực.
Cách mạng hòa bình.
Cách mạng cải cách ruộng đất.
Cách mạng ngoại giao.
(Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 20), Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 mở rộng, NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr 8)
Hội nghị lần thứ 15 chủ trương để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ đế quốc và phong kiến.
Hội nghị lần thứ 15 xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam lúc này là bọn xâm lược Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Hội nghị lần thứ 15 chủ trương tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp đấu tranh vũ trang.
Hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa quan trọng, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc thắng lợi mở ra một bước ngoặt mới của cách mạng Việt Nam. Hiệp định đã được ký kết là cơ sở chính trị và pháp lý bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, bảo đảm quyền tự quyết thiêng liêng của đồng bào ta ở miền Nam. Thắng lợi là cơ sở để nhân dân ta tiếp tục tiến lên giành những thắng lợi mới". (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 34), Lời kêu gọi của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam (ngày 28-1-1973), NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr.446).
Hiệp định Pari (1973) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Hiệp định Pari (1973) là cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
Hiệp định Pari (973) mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến, tạo thời cơ thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Hiệp định Pari (1973) được kí kết là kết quả của sự kết hợp đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Con đường của cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng. Bất kể trong tình hình nào, ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững đường lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng miền Nam tiến lên. Hiện nay, phương hướng chủ yếu, tích cực, có lợi nhất cho sự nghiệp cách mạng của cả nước là luôn luôn giương cao ngọn cờ hòa bình và chính nghĩa, đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, buộc địch phải thi hành Hiệp định để thống nhất đất nước".
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương đấu tranh trên cả mặt trận.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tạo điều kiện để quân dân miền Nam tiếp tục tiến công địch.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 và 21 của Ban Chấp hành Trung ương đều chủ trương sử dụng bạo lực trong cách mạng.
Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
độc lập và thống nhất.
xóa bỏ được cấm vận
nhận giúp đỡ bên ngoài
chính trị được ổn định
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thế giới thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.
Đất nước đã đạt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
Đã hoàn thành triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng".
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
Đâu không phải là khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4-1975?
A. Xu thế hợp tác giữa các quốc gia.
B. Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.
C. Đất nước bị Mĩ bao vây và cấm vận.
D. Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.
Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong đó
sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.
sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.
sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.
sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.
Trong giai đoạn 1978 - 1979 quân Pôn Pốt có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.
Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tấn công dân.
Tấn công một số bộ phận biên giới trên lãnh thổ Việt Nam.
Tấn công một số đơn vị bộ đội biên phòng.
Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979), bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là
giải phóng.
tự vệ.
nội chiến.
cải cách.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở
Vị Xuyên (Hà Giang).
Móng Cái (Quảng Ninh).
Trung Khánh (Cao Bằng).
Đồng Văn (Hà Giang).
Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Tăng cường liên minh quân sự với các nước lớn.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước VN đã
tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng địa chủ quyền.
nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt thủy hải sản.
tiến hành tổng tuyển cử tự do trên cả nước và các đảo lớn.
ngăn cản ngư dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.
Trung Quốc có hành động nào sau đây xâm phạm chủ quyền biển, đảo Việt Nam ở Biển Đông?
Cho phép ngư dân Trung Quốc tiến hành ra biển khai thác thủy hải sản.
Đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa (1988).
Xây dựng các chiến lược để phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển.
Tham gia các diễn đàn quốc tế để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội V (3-1982).
Đại hội VI (12-1986).
Đại hội VII (6-1991).
Đại hội VIII (6-1996).
Chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới là
trung lập, cứu tiến bộ.
hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
hòa bình, hữu nghị, HỮU DUYÊN
Theo quan điểm đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986, đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là
đổi mới về chính trị.
đổi mới về kinh tế.
đổi mới về văn hóa.
đổi mới về tổ chức.
Đường lối đổi mới văn hóa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây?
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
