wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử đối ngoại Việt Nam

Total questions: 100

Worksheet time: 25hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Pháp.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Liên Xô.

2.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra sôi nổi ở đâu?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

3.

Năm 1905, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào nào?

a)

Duy Tân.

b)

Đông Du.

c)

Phục Việt.

d)

Hưng Nam.

4.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

5.

Mục đích chính của tổ chức Điền - Quế - Việt liên minh là

a)

cùng hợp sức chống đế quốc.

b)

tiến hành các hoạt động quân sự.

c)

dựa vào Nhật Bản để chống Pháp.

d)

bí mật thành lập các đội vũ trang.

6.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức nào ở Trung Quốc?

a)

Chấn Hoa Hưng Á.

b)

Đông Á đồng minh Hội.

c)

Việt Nam Quang phục hội.

d)

Trung Quốc đồng minh hội.

7.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

8.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

9.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

10.

Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam đã gửi công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc điều gì?

a)

Yêu cầu Trung Hoa Dân quốc rút quân khỏi Việt Nam.

b)

Công nhân Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

c)

Giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc Việt Nam.

d)

Yêu cầu Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích hoạt động của Liên minh Việt - Miên - Lào?

a)

Đánh bại thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

b)

Hỗ trợ cách mạng ở Đông Nam Á.

c)

Giành độc lập thật sự cho ba dân tộc.

d)

Góp sức bảo vệ hoà bình trên thế giới.

12.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là

a)

bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

đấu tranh đòi nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

mở một cánh cửa ra với thế giới bên ngoài.

d)

đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương.

13.

Cơ quan nào là đại diện hợp pháp của nhân dân Việt Nam để thực hiện chức đối nội và đối ngoại sau năm 1946?

a)

Quân đội quốc gia Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Đại sứ quán của Việt Nam ở nước ngoài.

d)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

14.

Chiến thuật ngoại giao của Việt Nam trong quá trình đấu tranh đi đến ký Hiệp định Pari (1968-1973) là

a)

vừa đánh vừa đàm.

b)

ngoại giao trên thế mạnh.

c)

vừa xung đột vừa hoà hoãn.

d)

thay đổi nguyên tắc liên tục.

15.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 - 1946 không nhằm mục đích cơ bản nào?

a)

Kêu gọi sự công nhận của quốc tế.

b)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

c)

Tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Vận động quốc tế để lật đổ chính quyền của kẻ thù.

16.

Nhận xét nào đúng với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Là hiệp định quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hóa sâu rộng cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ.

d)

Thắng lợi phản ánh kết quả của việc kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

17.

Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), có thể rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nhất cho hoạt động đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các nước lớn.

c)

giải quyết xung đột bằng con đường hoà bình.

d)

ngăn chặn kịp thời âm mưu chạy đua vũ trang.

18.

Ý nào dưới đây phản ánh điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao vì mục tiêu độc lập dân tộc.

b)

Sớm hình thành mặt trận ngoại giao.

c)

Ưu tiên cho đấu tranh ngoại giao.

d)

Ngoại giao đi trước một bước để mở đường.

19.

Một trong những điểm tương đồng của hoạt động đối ngoại trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1954 và 1954 - 1975) là

a)

sử dụng diễn đàn quốc tế để tối ưu hoá sức mạnh.

b)

giảm bớt kẻ thù và thêm nhiều bạn bè nhất.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của Phong trào Không liên kết

d)

kết hợp văn hoá, quân sự trong đấu tranh ngoại giao.

20.

Việt Nam duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với quốc gia láng giềng nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Iran.

c)

Anh.

d)

Đức.

21.

Thực hiện đường lối đối ngoại trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ bằng biện pháp chủ yếu nào?

a)

Bạo lực.

b)

Hoà bình.

c)

Vũ trang.

d)

Hiệp thương.

22.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, Việt Nam duy trì mối quan hệ tốt đẹp với quốc gia nào?

a)

Mỹ.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Campuchia.

23.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền - với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

24.

Năm 1977. Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau dave

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

c)

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế chân Á - Thái Bình Dương (APEC)

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

25.

Một trong những quốc gia có mối quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với Việt Nam tỉnh đến tháng 3-2024 là

a)

Mỹ.

b)

Đức

c)

Anh.

d)

Cuba.

26.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

27.

Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức quốc tế nào?

a)

Cộng đồng ASEAN.

b)

Tổ chức thương mại thế giới.

c)

Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.

d)

Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

28.

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Liên Xô trong từ năm 1975 đến năm 1985 có đặc điểm nào?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện.

b)

Tập trung chủ yếu vào du lịch

c)

Nâng quan hệ lên mức độ cao nhất.

d)

Tạm thời gián đoạn do khủng hoảng.

29.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thế kỷ XXI có điểm nào mới?

a)

Nhận viện trợ không hoàn lại của các nước.

b)

Giải quyết những vẫn đề biên giới lãnh thổ.

c)

Giải quyết vấn đề toàn cầu, cứu trợ nhân đạo.

d)

Hợp tác giao lưu kinh tế văn hoá với các nước.

30.

Vấn đề Campuchia được giải quyết về cơ bản đã tác động như thế nào đến đối ngoại của Việt Nam?

a)

Việt Nam có cơ hội tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Chấm dứt xung đột của Việt Nam với các nước khu vực.

c)

Làm cho quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện.

d)

Việt Nam tránh được sự cạnh tranh của các nước ASEAN.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

32.

Việt Nam đạt được thành tựu đối ngoại nổi bật nào vào năm 1991

a)

Đã phá bỏ được thể bao vây, cấm vận của Mỹ.

b)

Ký Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Hàn Quốc.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

33.

Chính sách đổi mới toàn diện đất nước của Việt Nam đã tác động như thế nào đến hoạt động đối ngoại thời kì này?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các liên minh quân sự.

b)

Đẩy mạnh giao lưu với bên ngoài, song vẫn bảo tồn mô hình kinh tế.

c)

Tạo điều kiện đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại.

d)

Thúc đẩy phát triển chính sách không liên kết và tránh va chạm quốc tế.

34.

Bài học lịch sử từ thực tiễn hoạt động đối ngoại trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn còn nguyên giá trị đối với công tác ngoại giao hiện nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các nước có cùng chung ý thức hệ.

c)

thúc đẩy liên minh quân sự với Lào, Cam-pu-chia.

d)

tăng cường phát triển quan hệ song phương.

35.

Tại sao việc gia nhập ASEAN vào năm 1995 là một cột mốc quan trọng trong lĩnh vực ngoại của Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện để Việt Nam tập trung hoạt động kinh tế đối ngoại vào thị trường khu vực.

b)

Cho phép Việt Nam hội nhập khu vực một cách sâu rộng và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

c)

Tạo điều kiện để Việt Nam rút khỏi tất cả các thoả thuận quốc tế bất lợi đã kí trước đó.

d)

Cho phép Việt Nam tăng cường sức mạnh qua việc tham gia liên minh quân sự khu vực.

36.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước ngoặt lớn trong nỗ lực cải thiện quan hệ với các phương Tây và thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 đến nay?

a)

Kí kết Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (1991).

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ (1995).

c)

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (2007).

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản (2023).

37.

Việt Nam đã có cách tiếp cận nào để giải quyết các tranh chấp lãnh thổ ở Biển Đông g khi vẫn duy trì ổn định khu vực?

a)

Dựa vào các biện pháp can thiệp quân sự để khẳng định chủ quyền.

b)

Tham gia hạn hẹp vào các cuộc đối thoại về an ninh hàng hải.

c)

Tham gia đàm phán hoà bình và kí kết các thoả thuận, hiệp ước.

d)

Chỉ giải quyết tranh chấp thông qua đối thoại song phương.

38.

Quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Coi ngoại giao văn hoá là nhân tố nền tảng.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh nội lực.

c)

Luôn nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường.

d)

Quan tâm xử lý đúng đắn quan hệ với các nước nhỏ.

39.

Để tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã triển khai hoạt động đối ngoại chủ yếu nào?

a)

Vận động các nước ủng hộ Việt Nam tham gia trật tự đa cực.

b)

Tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương.

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Ký các hiệp ước tạm dừng chiến tranh để tạo môi trường hòa bình.

40.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

c)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Việt Nam tham gia kí kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

41.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với

a)

viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, cứu hộ thiên tai, bảo vệ khí hậu.

b)

ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.

c)

giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm hoạ.

d)

hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bảo vệ môi trường.

42.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là

a)

kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

b)

tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.

c)

thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.

d)

tham gia vào các khối liên minh quân sự.

43.

“Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.

             (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 2007, tr.118)

a)

a. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thiết lập quan hệ với tất cả quốc gia trên thế giới trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi.

b)

b. Bản chất của hoạt động đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới là đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại nhằm phục vụ lợi ích dân tộc chân chính.

c)

c. Đường lối đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh và Hiến chương Liên hợp quốc

d)

d. Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội là thực tiễn trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1945 đến nay.

44.

“Nguyễn Ái Quốc xác định được rằng cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là một bộ phận của cách mạng thế giới. Đây là quan điểm mới khác hẳn với các nhà cách mạng tiền bối. Trong tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), Nguyễn Ái Quốc nêu rõ:… khi thực hành cách mạng “phải cần anh em trong thế giới giúp giùm” nên phải biết tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới, nhưng cũng phải có đóng góp cho cách mạng thế giới, cùng cách mạng thế giới đạp đổ chủ nghĩa đế quốc tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

          (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Hoàng Hải Hà (Đồng chủ biên), Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, 2022, tr.152)

a)

a. Đoạn tư liệu cho thấy, Nguyễn Ái Quốc sớm xác định được sự cần thiết phải tranh thủ ủng hộ của quốc tế trong công cuộc giải phóng dân tộc.

b)

b. Theo quan điểm của Nguyễn Ái Quốc, tất cả các dân tộc thuộc địa trên thế giới cần phải đoàn kết đánh đổ đế quốc, đồng loạt xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

c. Hoạt động đối ngoại nhằm gắn kết cách mạng Việt Nam với thế giới của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1930 chủ yếu diễn ra tại nước Pháp.

d)

d. Những quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về đoàn kết quốc tế là cơ sở lý luận cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta hiện định thắng lợi trên chiến trương, làm cơ sở cho thăng lợi trên mặt trận ngoại giao. Chúng ta chỉ có thể được trên chiến trường. Tuy nhiên, đấu tranh ngoại giao không chỉ đơn thuần phản ánh cuộc đấu tranh trên chiến trường, mà trong tình hình quốc tế hiện nay với tính chất cuộc chiến tranh giữa ta và địch, đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị quốc gia, 2003, tr. 174)

a)

a. Đoạn tư liệu nhấn mạnh mối quan hệ mật thiết giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

b. Đấu tranh ngoại giao phản ánh cục diện chiến trường, làm cơ sở cho thắng lợi quân sự.

c)

c. Nhân tố chủ yếu quyết định thắng lợi trên chiến trường là đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh chính trị.

d)

d. Với tính chất của cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao phải trở thành một mặt trận, giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động.

46.

“Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện phải chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học – công nghệ…”.

          (Chỉ thị số 15 – CT/TW ngày 10-8-2022 của Ban Bí thư [Đảng Cộng sản Việt Nam] về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030)

a)

a. Đoạn tư liệu phản ánh chính sách đối ngoại của Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

b)

b. Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác quan trọng mang tính chủ động, tích cực, toàn diện.

c)

c. Từ năm 1986 đến nay, trên thực tiễn, hoạt động đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực, nội dung và hình thức.

d)

d. Tất cả mọi hoạt động ngoại giao của Việt Nam thời hiện đại (1945 đến nay) đều chỉ nhằm phục vụ cho lợi ích tối đa của quốc gia – dân tộc.

47.

 “Quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế tiếp tục mở rộng và đi vào chiều sâu, tạo khung khổ quan hệ ổn định và bền vững với các đối tác. Chủ động tham gia xây dựng các nguyên tắc, chuẩn mực trong các thể chế đa phương khu vực và toàn cầu; xử lí đúng đắn, hiệu quả quan hệ với các nước láng giếng, các nước lớn, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và các đối tác khác. Đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân được triển khai đồng bộ và toàn diện”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr. 69)

a)

a. Đoạn tư liệu trên nói về sự mở rộng và đi vào chiều sâu của quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

b)

b. Đối với việc xây dựng các nguyên tắc, chuẩn mực trong các thể chế đa phương khu vực và toàn cầu, Việt Nam luôn phải phân tích, thăm dò tình hình cụ thể, hành động thận trọng, tránh đi trước hoặc chủ động để đạt sáng kiến.

c)

c. Việt Nam coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng, các nước lớn và các đối tác khác...; đặt nhiệm vụ xử lí đúng đắn, hiệu quả quan hệ với các nước này.

d)

d. Sự kết hợp giữa đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân không chỉ được triển khai đồng bộ mà còn toàn diện, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống.

48.

Trong thời cận đại, vì sao Nghệ An sớm có điều kiện tiếp thu những tư tưởng mới?

a)

Do truyền thống đấu tranh anh dũng.

b)

Có khu công nghiệp Vinh - Bến Thuỷ.

c)

Pháp đã cho mở nhiều trường học ở đây.

d)

Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.

49.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại

a)

Trường Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba (Thừa Thiên Huế).

b)

Trường Quốc học Huế (Thừa Thiên Huế).

c)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết (Bình Thuận).

d)

một trường làng ở Nam Đàn (Nghệ An).

50.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

51.

Yêu cầu số một của toàn thể dân tộc Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

a)

ruộng đất dân cày.

b)

độc lập dân tộc.

c)

tự do, bình đẳng.

d)

phổ cập giáo dục.

52.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình có truyền thống

a)

hiếu học

b)

buôn bán

c)

đi biển

d)

rèn sắt

53.

Ngày 5 - 6 - 1911, tại bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất Thành đã

a)

thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

d)

sang phương Tây tìm đường cứu nước.

54.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hương tư sản chấm dứt hoàn toàn.

b)

Đất nước mất độc lập, con đường giải phóng dân tộc rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang từng bước truyền bá vào Việt Nam qua sách báo.

55.

Yếu tố có ý nghĩa quyết định để năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Sự thất bại của các phong trào đấu tranh trong nước.

b)

Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ châu Âu.

c)

Tác động của phong trào cách mạng trên thế giới.

d)

Lòng yêu nước cùng nhãn quan chính trị cá nhân.

56.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)

Đất nước mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hòa hõa Đông - Tây và xu thế toàn cầu hóa.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

57.

Trong giai đoạn 1911 - 1919, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) có hoạt động nào sau đây?

a)

Sáng lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

b)

Góp phần hoàn chỉnh thế chế dân chủ nhân dân.

c)

Chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam tại hội nghị Véc-xai.

58.

Câu 11. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giả phóng cho dân tộc Việt Nam là

a)

tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.

b)

thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.

59.

Câu 12: Trong giai đoạn 1920 - 1930, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động cách mạng nào sau đây?

a)

Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

Thành lập chính đảng cách mạng vô sản ở Việt Nam.

c)

Tham gia lãnh đạo nhân dân xây dựng chế độ mới.

d)

Xác lập quan hệ cách mạng Việt Nam và thế giới.

60.

Câu 13. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

b)

lãnh đạo nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

góp phần hoàn chỉnh đường lối chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

d)

xây dựng và củng cố chính thể Dân chủ Cộng hòa ở Việt Nam.

61.

Câu 14: Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt.

c)

lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

62.

Từ năm 1945 đến năm 1954, chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mỹ

c)

thực dân Anh

d)

quân phiệt Nhật

63.

Năm 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công, đưa đến sự ra đời của

a)

mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

b)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

64.

Chiến dịch nào dưới đây được nhắc tới trong lời bài hát "Bác đang cùng chúng cháu hành quân" của nhạc sĩ Huy Thục?

a)

Việt Bắc (1947).

b)

Biên giới (1950).

c)

Hoà Bình (1952).

d)

Thượng Lào (1953).

65.

Trong giai đoạn 1954 - 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam

a)

tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

c)

tiến hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

đấu tranh lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

66.

Hành trình bôn ba tìm đường cứu nước từ năm 1911 đến năm 1917 đã giúp Nguyễn Tất Thành

a)

nhận thức rõ bản chất của đế quốc.

b)

từ bỏ con đường cách mạng vô sản.

c)

trở thành đảng viên cộng sản đầu tiên.

d)

hoàn chỉnh lý luận cách mạng tư sản.

67.

Văn kiện nào sau đây đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

68.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

b)

chủ trì Hội nghị lần 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

69.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

c)

tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1921-1930?

a)

Hoàn thành thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

Tham gia lãnh đạo nhân dân cả nước xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.

c)

Trực tiếp huấn luyện và trang bị lí luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ tiên phong.

d)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của Việt Nam.

71.

Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học chủ yếu nào sau khi gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai (1919)?

a)

Phân biệt được bạn và thù của dân tộc.

b)

Nhận thức rõ vai trò của sự đoàn kết trong công cuộc giải phóng.

c)

Sự đúng đắn của con đường cách mạng vô sản.

d)

Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào sức lực của chính mình.

72.

Trong quá trình chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 – 1929), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động cách mạng nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

b)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.

c)

Lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.

73.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức chính trị nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

74.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Chính cương vắn tắt.

b)

Luận cương chính trị.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

75.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

b)

ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

tuyên bố độc lập và thành lập nước Việt Nam mới.

d)

kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ.

76.

Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám.

b)

quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.

c)

phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

77.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã

a)

xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

b)

quyết định thành lập mặt chung của cả ba nước Đông Dương.

c)

khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là cải cách ruộng đất.

d)

quyết định thành lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1941?

a)

Chủ trì Hội nghị lần thứ tám của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Ra chỉ thị thành lập căn cứ Cao Bằng và Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Lãnh đạo nhân dân thực hiện nhiệm vụ kháng chiến - kiến quốc.

d)

Hoàn chính đường lối của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

79.

Trong quá trình lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

thực hiện chủ trương "hòa để tiến".

b)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô và Mỹ

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Việt Nam trong những năm 1946-1954?

a)

Hoàn chỉnh đường lối của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tham gia lãnh đạo nhân dân gây dựng cơ sở của chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiếp tục phát triển quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

Góp phần xây dựng và phát triển chính thể dân chủ nhân dân.

81.

Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản ra đời (1930) và thắng lợi của cách mạng tháng Tám (1945) đều

a)

chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước.

b)

đưa ngay nhân dân lên làm chủ đất nước, chính quyền.

c)

là sự chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng.

d)

mở ra thời kì phát triển mới của sự nghiệp cách mạng.

82.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941), Nguyễn Ái Quốc đưa ra sáng kiến thành lập

a)

đội quân tóc dài.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

83.

Tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập

a)

Khu giải phóng Việt Bắc.

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào..

84.

Trong giai đoạn 1945 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp

a)

Hiệp định Giơ - ne - vơ.

b)

Hiệp định Pa - ri.

c)

Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

d)

Hiệp định Sơ bộ

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1946 - 1954?

a)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

b)

Ra Chỉ thị thành lập lực lượng vũ trang đầu tiên ở Việt Nam.

c)

Góp phần hoạch định đường lối của chiến tranh vệ quốc.

d)

Thực hiện nhiều hoạt động ngoại giao cô lập hoàn toàn kẻ thù.

86.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện nhiều hoạt động ngoại giao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tận dụng sự viện trợ của các nước thuộc địa cho kháng chiến.

d)

Tận dụng sức mạnh thời đại cho cuộc chiến tranh cách mạng.

87.

Những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong năm 1946 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo mối quan hệ ổn định lâu dài với thực dân Pháp.

b)

Tránh cuộc đối đầu đồng thời với nhiều kẻ thù mạnh

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ

d)

Tham gia đàm phán, kí kết Hiệp định Giơ – ne – vơ và Hiệp định Pa – ri.

88.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1945 đến năm 1969?

a)

Lãnh đạo nhân dân cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ

d)

Tham gia đàm phán, kí kết Hiệp định Giơ – ne – vơ và Hiệp định Pa – ri.

89.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm sàng tạo của Nguyên Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng đáp ứng yêu cầu của lịch sử dân tộc.

b)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

c)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

d)

Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

90.

Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là

a)

cải cách ruộng đất và xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

c)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

91.

Ngày 2 – 9 – 1969, Hồ Chủ tịch qua đời tại Hà Nội, sự kiện này

a)

tạo ra rất nhiều khó khăn cho cách mạng miền Bắc.

b)

là tổn thất to lớn của cách mạng Việt Nam.

c)

làm gián đoạn cuộc kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.

d)

à cơ hội để Mỹ cho quân đánh phá miền Bắc.

92.

Năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần tại Hà Nội trong bối cảnh

a)

cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam đang diễn ra quyết liệt.

b)

công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc đã hoàn thành về cơ bản.

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.

d)

chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới đã sụp đổ trên phạm vi toàn thế giới.

93.

Trong giai đoạn 1954 – 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh tham gia lãnh đạo nhân dân Việt Nam

a)

tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

c)

tiến hành kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

đấu tranh lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

94.

Một trong những điểm khác biệt trong hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là gì?

a)

Nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

Cống hiến hết mình cho cách mạng.

c)

Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

d)

Có ý chí mãnh liệt, muốn đất nước độc lập.

95.

Đóng góp quan trọng nhất của Hồ Chí Minh cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1920-1945 là

a)

chấm dứt sự khủng hoảng về con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

b)

lãnh đạo toàn dân hoàn thành nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

c)

giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội.

d)

lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám, khai sinh ra nước Việt Nam mới.

96.

“Kể từ khi thực dân Pháp xâm lược, các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam đã diễn ra liên tục và anh dũng, sử dụng nhiều con đường cứu nước khác nhau, nhưng không giành được thắng lợi. Sự nghiệp giải phóng dân tộc “lâm vào tình hình đen tối tưởng như không có đường ra””.

(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.108)

a)

a. Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã bị mất độc lập, chủ quyền.

b)

b. Con đường giải phóng dân tộc Việt Nam rơi vào khủng hoảng, bế tắc là nguyên nhân thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

c)

c. Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thất bại chứng tỏ chỉ có khuynh hướng cách mạng vô sản mới giải quyết được yêu cầu bức thiết của dân tộc.

d)

d. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm tương đồng về xác định mục đích và hướng đi so với các bậc tiền bối.

97.

Chủ tịch Hồ Chí Minh (thuở nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung) sinh ngày 19-5-1890, quê cha ở làng Sen, quê mẹ ở làng Hoàng Trù, xã Kim Liên (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An). Trước lúc 5 tuổi, Nguyễn Sinh Cung sinh sống tại quê nhà. Năm 1895, Nguyễn Sinh Cung theo cha mẹ vào sinh sống ở Huế. Sau khi mẹ qua đời (1901), Nguyễn Sinh Cung theo cha về quê, lấy tên mới là Nguyễn Tất Thành, được theo học những thầy giáo giỏi ở địa phương. Năm 1906, ông Nguyễn Sinh Sắc vào Huế làm quan, Nguyễn Tất Thành theo cha vào học tại Trường Tiểu học Pháp – Việt Đông Ba và Trường Quốc học Huế. Năm 1909, Nguyễn Tất Thành theo cha đến Bình Định và tiếp tục hoàn thành bậc Tiểu học tại Trường Pháp - Việt Quy Nhơn. Sớm có tinh thần yêu nước, năm 1908, Nguyễn Tất Thành tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

a)

a. Tư liệu đề cập đến thời niên thiếu của người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành.

b)

b. Từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã được đào tạo chu đáo, bài bản bởi giáo dục phương Tây.

c)

c. Năm 1908, Nguyễn Tất Thành tham gia, trở thành lãnh đạo của phong trào chống thuế.

d)

d. Thời niên thiếu có ảnh hưởng to lớn đến cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Tất Thành.

98.

TƯ LIỆU 1: “Nghệ An núi cao, sông sâu, phong tục trọng hậu, cảnh tượng tươi sáng, gọi là đất có danh tiếng hơn cả Nam Châu. Người thì thuẩn hoá mà chăm học, sản vật thì nhiều thức quý của lạ... được khí tốt của sông núi nên sinh ra nhiều bậc danh hiển... thực là nơi hiểm yếu như thành đồng, ao nóng của nước, là then khoá của các triều đại”.

(Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1992, tr. 63

TƯ LIỆU 2: “Xứ Đông Dương bị chủ nghĩa tư bản Pháp bóc lột để làm giàu cho một số Cá mập! Người ta đưa người Đông Dương vào chỗ chết trong cuộc chém giết của bọn tư bản để bảo vệ những cái gì mà chính họ cũng không hề biết. Người ta đầu độc họ bằng rượu cồn và thuốc phiện. Người ta kìm họ trong ngu dốt...".

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr. 46)

a)

a. Tư liệu 1 đề cập đến yếu tố quê hương có ảnh hưởng đến sự nghiệp Hồ Chí Minh.

b)

b. Tư liệu 2 đề cập đến hoàn cảnh đất nước có ảnh hưởng đến sự nghiệp Hồ Chí Minh.

c)

c. Tư liệu 2 khẳng định sự bóc lột và thống trị tàn bạo của tư bản Pháp ở Đông Dương.

d)

d. Cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với quê hương Nghệ An.

99.

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

          (Chủ tịch Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 131)

a)

a. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ trong bối cảnh Mỹ đang can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.

b)

b. Đoạn trích ghi nhận: Trong bất kì hoàn cảnh nào, Chủ tịch Hồ Chí Minh và dân tộc Việt Nam cũng quyết tâm đánh Mỹ để tiến tới độc lập, thống nhất.

c)

c. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, độc lập và thống nhất dân tộc là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển của đất nước.

d)

d. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) và Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ (1966) của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện phản ứng tất yếu của dân tộc Việt Nam trước nguy cơ bị xâm lược.

100.

“.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".

                     (Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

a)

a. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin khi đang hoạt động cách mạng tại Liên Xô.

b)

b. Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định phương hướng đấu tranh giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

c. Việc Nguyễn Ái Quốc “hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba” đã mở ra cơ hội mới trong hành trình tìm đường cứu nước của Người.

d)

d. Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có sự khác biệt về nhiệm vụ chiến lược và phương hướng đi lên so với các bậc tiền bối.