wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tổ chức Liên hợp quốc

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trên cơ sở quyết định của Hội nghị nào?

a)

A. Ianta (Liên Xô) và Oa- Sinh- Tơn (Mĩ).

b)

B. XanPhranxicô (Mĩ) và Pốtxđam (Đức)

c)

C. Pốtxđam (Đức) và Ianta (Liên Xô).

d)

D. Ianta (Liên Xô) và XanPhranxicô (Mĩ).

2.

Trụ sở chính của Liên hợp quốc đặt ở đâu?

a)

A. Niu-Óoc.

b)

B. Xan Phranxicô.

c)

C. Oasinhtơn.

d)

D. Caliphócnia.

3.

Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là gì?

a)

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

d)

D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

4.

Cơ quan giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là gì?

a)

A. Ban thư kí.

b)

B. Đại hội đồng.

c)

C. Tòa án Quốc tế.

d)

D. Hội đồng Bảo an.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc mỗi năm họp một kì và có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Hội đồng Bảo An.

c)

C. Ban Thư kí.

d)

D. Hội đồng Quản thác.

6.

Hội nghị Ianta diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai đang ở giai đoạn nào?

a)

A. đã kết thúc.

b)

B. bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

C. đang diễn ra ác liệt.

d)

D. bùng nổ.

7.

Ianta là địa danh thuộc lãnh thổ của nước nào?

a)

A. Liên Xô

b)

B. Mĩ

c)

C. Anh

d)

D. Pháp

8.

Hội nghị Ianta (2-1945) được tổ chức tại đâu?

a)

A. Pháp.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Anh.

9.

Việc giải giáp quân phiệt Nhật ở Đông Dương được quyết định tại hội nghị nào?

a)

A. Ianta (Liên Xô).

b)

B. Pốtxđam (Đức).

c)

C. XanPhranxicô (Mĩ).

d)

D. Mátxcơva (Liên Xô).

10.

Theo thỏa thuận hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào chiếm đóng Bắc Triều Tiên?

a)

A. Liên Xô

b)

B. Anh

c)

C. Mĩ

d)

D. Pháp

11.

Theo thỏa thuận hội nghị Ianta (2-1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?

a)

A. Mĩ

b)

B. Pháp

c)

C. Liên Xô

d)

D. Các nước phương Tây

12.

Theo thỏa thuận hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào chiếm đóng Nam Triều Tiên?

a)

A. Anh

b)

B. Mĩ

c)

C. Liên Xô

d)

D. Pháp

13.

Tại Hội nghị Ianta (2-1945), các nước thắng trận thỏa thuận nhiều vấn đề liên quan đến nước Đức, ngoại trừ vấn đề nào?

a)

A. Phân chia lãnh thổ.

b)

B. Bồi thường chiến tranh.

c)

C. Tổ chức bầu cử tự do.

d)

D. Giải giáp quân đội.

14.

Đồng minh tại nước Đức nhằm giải giáp quân đội phát xít là?

a)

quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin.

b)

quân đội Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin.

c)

thành lập hai nhà nước Đức thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô.

d)

thành lập nhà nước Đức thuộc phạm vi ảnh hưởng của Anh và Pháp.

15.

Nước nào là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Đài Loan.

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Nga, Mỹ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản.

16.

Nội dung nào không thể hiện vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

c)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, y tế, nhân đạo.

d)

Khuyến khích các quốc gia, tổ chức khu vực tự do hành động.

17.

Sau khi thành lập, Liên hiệp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm?

a)

bảo vệ độc lập của tất cả các nước.

b)

bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của tất cả các nước.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

đảm bảo quyền tự quyết của tất cả các dân tộc.

18.

Đâu không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trong Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận.

d)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

19.

Nội dung nào không phải là quyết định tại hội nghị Ianta?

a)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thành lập khối các nước đồng minh chống chủ nghĩa phát xít.

20.

Nguyên thủ quốc gia nào không tham dự hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Gôo-bachốp.

b)

Sớc-sin.

c)

Xtalin.

d)

Ru-dơ-ven.

21.

Lực lượng giữ vai trò quyết định để kết thúc Chiến tranh thế giới thứ 2 là?

a)

Liên Xô, Anh, Pháp

b)

Anh,Mỹ, Pháp.

c)

Anh, Mỹ, Liên xô.

d)

Mỹ, Liên xô, Pháp.

22.

Tại sao ngày 24/10 hằng năm được xem là “Ngày Liên hợp quốc”?

a)

Bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

b)

Ngày thông qua Hiến chương của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tuyên bố thành lập Liên hợp quốc tại hội nghị Ianta (Liên Xô).

d)

Tuyên bố thành lập Liên hợp quốc tại Xan Phranxicô (Mỹ).

23.

Đâu không phải là vấn đề cần giải quyết trong phe đồng minh đầu năm 1945?

a)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

b)

Thực hiện chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình.

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

24.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

25.

Đâu không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta.

d)

Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Á, châu Âu.

26.

Nguyên tắc cơ bản nhất chi đạo hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Chứng sóng hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

27.

Đâu không phải là một quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

b)

Lập ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới.

c)

Phân chia phạm vi đóng quân và khu vực ảnh hưởng ở châu Á, châu Âu.

d)

Thành lập Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

28.

Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm là

a)

Hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng và áp đặt quyền thống trị.

b)

Có sự đối đầu giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận áp đặt thống trị với các nước châu Á.

d)

Thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận hợp tác để cùng nhau phát triển.

29.

Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (7-8/1945) gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam?

a)

Đông ý cho quân Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

b)

Liên Xô không được đưa quân vào khu vực Đông Dương.

c)

Một vài đảng phái người Việt thân Trung Hoa Dân quốc được phép tham gia chính phủ ở Việt Nam.

d)

Các nước phương Tây ấn định duy trì phạm vi ảnh hưởng ở khu vực này.

30.

Nhận xét nào không đúng khi nói về Hội đồng bảo an Liên hợp quốc?

a)

Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên.

b)

Chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Chịu sự giám sát và phối chủ của cơ quan Đại hội đồng.

d)

Có 5 nước ủy viên thường trực và 10 nước ủy viên không thường trực.

31.

Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.

a)

1, 2, 3.

b)

3, 2, 1.

c)

1, 3, 2.

d)

2, 1, 3.

32.

Đâu không phải là yếu tố chi phối nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là

a)

Sự đối đầu giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Sự phát triển của các tổ chức quốc tế và khu vực.

d)

Sự phát triển của các nước thuộc địa.

33.

Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức thành lập. 2. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân. 3. Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan nhằm giúp đỡ các nước Tây Âu.

a)

1, 2, 3

b)

3, 2, 1

c)

1, 3, 2

d)

2, 3, 1

34.

Đâu không phải là hệ quả của sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Mĩ và Liên Xô ra sức tiến hành chạy đua vũ trang.

b)

Thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động.

c)

Sự yếu kém nhanh chóng của Liên minh châu Âu.

d)

Thế giới chia làm 2 phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

35.

Quyết định của Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã tạo thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì:

a)

Các nước đồng ý chia cắt thế giới.

b)

Các nước thống nhất cùng phát triển kinh tế.

c)

Các nước đồng ý chia sẻ quyền lợi sau chiến tranh.

d)

Các nước đồng ý không can thiệp vào nội bộ của nhau.

36.

Điều không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

d)

Sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp quốc tế.

37.

Nội dung nào không thể hiện sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Nhà nước Cộng hòa liên bang Đức ra đời.

d)

Sự ra đời của phong trào không liên kết.

38.

Quốc gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế là quốc gia nào?

a)

Ucraina.

b)

Liên bang Nga.

c)

Bêlarút.

d)

Litva.

39.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp vũ trụ.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Khoa học - kĩ thuật.

d)

Công nghiệp nặng.

40.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành cường quốc đứng thứ mấy trên thế giới?

a)

Siêu cường số một.

b)

Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai.

c)

Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất.

d)

Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính.

41.

Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Mỹ

b)

Liên Xô

c)

Pháp

d)

CHLB Đức

42.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 – 2000) là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Mĩ.

43.

I.Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công điều gì?

a)

Hành trình khám phá Sao Hỏa.

b)

Kế hoạch thám hiểm Sao Mộc.

c)

Bay vòng quanh Trái Đất.

d)

Chuyến bay vòng quanh Mặt Trăng.

44.

Nội dung nào không phải là mục tiêu của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV)?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, KHKT.

c)

Thu hẹp sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

d)

Xây dựng liên minh chính trị giữa các nước XHCN.

45.

Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là quốc gia nào?

a)

Liên Xô.

b)

Mĩ.

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

46.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kĩ thuật nào dưới đây?

a)

Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Đưa con người thám hiểm Mặt Trăng.

47.

Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga như thế nào?

a)

Kém phát triển và suy thoái.

b)

Phát triển với tốc độ cao.

c)

Lâm vào trì trệ và khủng hoảng.

d)

Phục hồi và phát triển trở lại.

48.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh nào?

a)

Gặp nhiều khó khăn, thử thách.

b)

Điều kiện quốc tế thuận lợi.

c)

Điều kiện trong nước thuận lợi.

d)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị.

49.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 ngả về phương Tây khôi phục và phát triển quan hệ với ai?

a)

các nước ASEAN.

b)

các nước châu Á.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

50.

Đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp nào?

a)

Hoá chất và dầu mỏ.

b)

Vũ trụ và điện nguyên tử.

c)

Cơ khí và gang thép.

d)

Luyện kim và cơ khí.

51.

Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là gì?

a)

tiếp tục khủng hoảng.

b)

dần hồi phục và phát triển.

c)

chính trị không ổn định.

d)

tốc độ tăng trưởng âm.

52.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô được mệnh danh là gì?

a)

cường quốc công nghiệp.

b)

cường quốc tài chính.

c)

cường quốc nông nghiệp.

d)

cường quốc sản xuất phần mềm.

53.

Giai đoạn 1991 – 2000, nước Nga chủ trương ngả theo phương Tây nhằm mục đích gì?

a)

Đi theo chủ nghĩa tư bản.

b)

Nhận được sự viện trợ về kinh tế.

c)

Nhận được sự hỗ trợ về quân sự.

d)

Nhận được sự hỗ trợ về khoa học kĩ thuật.

54.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên bang Nga giai đoạn 1991 – 1995 như thế nào?

a)

Tăng trưởng âm.

b)

Luôn tăng trưởng.

c)

Tăng trưởng nhanh.

d)

Không tăng trưởng.

55.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 có ý nghĩa gì?

a)

Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.

b)

Tạo ra sự cân bằng của trật tự hai cực Ianta.

c)

Đưa Liên Xô trở thành cường quốc vũ khí hạt nhân duy nhất trên thế giới.

d)

Đưa Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực công nghệ điện hạt nhân.

56.

Sự kiện nào có ý nghĩa mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

b)

Liên Xô phóng con tàu vũ trụ “Phương Đông” (1961).

c)

Tàu vũ trụ của Mỹ đổ bộ lên Mặt Trăng (1969).

d)

Trung Quốc phóng tàu vũ trụ “Thần Châu 5” vào không gian (2003).

57.

Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là

a)

muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

đối đầu với các nước phương Tây.

d)

hòa bình, trung lập tích cực.

58.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 không có nội dung nào sau đây

a)

bảo vệ hòa bình thế giới.

b)

ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

c)

giúp đỡ các nước XHCN.

d)

muốn làm bạn với tất cả các nước

59.

Nội dung nào không xuất hiện trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bảo vệ hòa bình thế giới.

b)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Triển khai chiến lược toàn cầu để lãnh đạo thế giới.

d)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

60.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

sự “Hòa tan” của hệ ý thức.

b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

c)

ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.

61.

Mục tiêu chủ yếu của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) là

a)

tăng cường hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

tăng cường hợp tác giữa các nước châu Âu.

c)

chống lại sự bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước phương Tây.

d)

chống lại “Kế hoạch Mácsan” của Mỹ.

62.

Mục tiêu chủ yếu Tổ chức Hiệp ước Vácsava khi thành lập là

a)

ủng hộ Liên Xô chống lại sự bành trướng của Mỹ.

b)

liên minh chính trị - quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.

c)

chống lại tham vọng muốn thiết lập trật tự “đơn cực” của Mỹ.

d)

nhằm hợp tác kinh tế, văn hóa, KH - KT giữa Liên Xô và các nước.

63.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

các nhà lãnh đạo Liên Xô và Đông Âu chậm sửa chữa sai lầm.

c)

xây dựng mô hình xã hội chủ nghĩa không phù hợp.

d)

không ứng dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật.

64.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989)?

a)

sự “Hòa tan” của hệ ý thức.

b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.

c)

ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.

65.

Chủ trương đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Hòa bình, trung lập

b)

Hòa bình, tích cực ủng hộ các phong trào thế giới

c)

Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

d)

Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

66.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã có ý nghĩa gì?

a)

Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ

b)

Cân bằng sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mỹ

c)

Chứng tỏ khoa học - kỹ thuật quân sự đã đạt tới đỉnh cao

d)

Dẫn đầu sự phát triển của ngành năng lượng nguyên tử

67.

Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân Liên Xô sau Chiến tranh thế giới II có ý nghĩa gì?

a)

Góp phần chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Đưa Liên Xô đứng đầu hệ thống chủ nghĩa xã hội

c)

Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thứ hai thế giới

d)

Góp phần củng cố nền hòa bình thế giới

68.

Liên Xô không sử dụng vũ khí nguyên tử để làm gì?

a)

Bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Củng cố an ninh quốc phòng

c)

Chấp dứt chiến tranh lạnh

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự

69.

Nhiệm vụ trọng tâm của nhiều kế hoạch dài hạn ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 là gì?

a)

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội thành một hệ thống thế giới

c)

Tăng cường viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

d)

Đưa Liên Xô chuyển từ thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

70.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô tác động như thế nào đến sự thắng lợi của Cách mạng Việt Nam thời kì 1950 – 1975?

a)

Góp phần vào sự thắng lợi.

b)

Quyết định sự thắng lợi.

c)

Không có tác động.

d)

Có tác động không đáng kể.

71.

Thành tựu của Liên Xô (1950 đến đầu thập niên 1970) tác động như thế nào đến sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới?

a)

Góp phần vào sự phát triển.

b)

Quyết định sự phát triển.

c)

Không có tác động.

d)

Có tác động không đáng kể.

72.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô (từ 1985) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986) là gì?

a)

Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

c)

Nhấn mạnh chấm dứt tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội.

d)

Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

73.

Chính sách ngoại giao của Liên bang Nga (1991 – 2000) có điểm gì nổi bật?

a)

Duy trì tình trạng căng thẳng với các nước phương Tây.

b)

Tập trung mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.

c)

Ngả về phương Tây, khôi phục quan hệ với các nước châu Á.

d)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước ASEAN.

74.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tính thần tự lực tự cường.

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

75.

Bài học kinh nghiệm cho Đảng và Nhà nước Việt Nam sau khi chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là gì?

a)

Tiếp tục tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng cương lĩnh phù hợp với thực tiễn đất nước và thế giới.

c)

Cần điều chỉnh mô hình quản lí kinh tế tập trung, bao cấp.

d)

Tập trung xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc doanh.

76.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Tập trung phát triển xã hội dân chủ.

c)

Thừa nhận chế độ đa nguyên về chính trị.

d)

Chú trọng đổi mới về chính trị.

77.

Nhận định nào đúng về hệ quả của sự tan rã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đối với lí tưởng chủ nghĩa xã hội?

a)

Là sự chấm dứt của hệ thống chủ nghĩa xã hội.

b)

Chỉ là sự sụp đổ của mô hình chưa đúng đắn, khoa học.

c)

Là sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa xã hội.

d)

Chứng tỏ lí tưởng chủ nghĩa xã hội không còn phù hợp.

78.

Nhận định nào phản ánh đúng cơ sở của sự hợp tác, đoàn kết giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

Cùng chung hệ tư tưởng Mác - Lênin.

b)

Cùng chung mục tiêu xây dựng một xã hội dân chủ.

c)

Cùng mục tiêu củng cố thêm tiềm lực quốc phòng.

d)

Cùng mục tiêu phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật.

79.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng chất xám.

c)

Cách mạng công nghệ.

d)

Cách mạng xanh.

80.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

81.

Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

a)

khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

b)

thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

c)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

82.

Đảng Quốc đại được thành lập ở Ấn Độ là chính đảng của

a)

giai cấp vô sản.

b)

giai cấp tư sản.

c)

tầng lớp quý tộc mới.

d)

giai cấp phong kiến.

83.

“Hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; nhân viên trợ tự mọi phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối đối ngoại của

a)

Ấn Độ (1950 – 1990).

b)

Ấn Độ (1990 – 2000).

c)

Cam-pu-chia (1954 – 1970).

d)

Cam-pu-chia (1979 – 1991).

84.

Trong bối cảnh “cơn rồng kinh tế” ở châu Á, thì Đông Bắc Á có các “con rồng” là

a)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan.

b)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công.

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

d)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapore.

85.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Brunay gia nhập ASEAN (1984).

86.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Indonêxia, Việt Nam, Lào.

b)

Campuchia, Malaixia, Brunay.

c)

Indonêxia, Xingapo, Malaixia.

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin.

87.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị

a)

Mĩ - Anh chiếm làm thuộc địa.

b)

Liên Xô - Trung Quốc chiếm đóng.

c)

Anh - Pháp chiếm làm thuộc địa.

d)

chủ nghĩa thực dân nô dịch.

88.

Ngày 15 – 10 – 2003, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện quan trọng nào?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Phóng thành công tàu “Thần Châu 3”.

c)

Phóng thành công tàu “Thần Châu 5”.

d)

Thử thành công bom nguyên tử.

89.

Sự kiện đánh dấu Trung Quốc đề ra chủ trương cải cách – mở cửa là

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12 – 1978).

b)

Bình thường hóa quan hệ Xô – Trung (1989).

c)

Trung Quốc tiến hành cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.

d)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10 – 1987).

90.

Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Đảng Quốc đại.

b)

Đảng Nhân dân.

c)

Đảng Cộng sản.

d)

Đảng Dân tộc.

91.

Các nước sáng lập tổ chức ASEAN gồm

a)

Indonêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.

b)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Mianma, Việt Nam.

c)

Malaixia, Xingapo, Việt Nam, Lào, Thái Lan.

d)

Indonêxia, Malaixia, Thái Lan, Philippin, Brunay.

92.

Nước nào ở Đông Nam Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai không là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Lào.

d)

Campuchia.

93.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

b)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

94.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của yếu tố nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hòa hoãn Đông - Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

95.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?

a)

Nam Phi.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Mỹ Latinh.

96.

Ý nào dưới đây không thuộc nội dung đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc (1978)?

a)

Thực hiện đường lối “ăn ngon cở hỏng”.

b)

Xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

97.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949)?

a)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.

d)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

98.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10 - 1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Dành đầu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn toàn triệt để.

b)

Là tột đỉnh của phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

d)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

99.

Tổ chức ASEAN chỉ được củng cố và phát triển từ sau sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Bali được kí kết và sau khi “vấn đề Campuchia” được giải quyết.

b)

Tháng 11 - 2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN.

c)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN năm 1995.

d)

Năm 1999 – Campuchia gia nhập tổ chức ASEAN.

100.

Hiệp ước Bali (2 – 1976) không đề cập đến nguyên tắc hoạt động cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước ASEAN?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập.

d)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước.