Font size
WorksheetsSử GK1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc CHiến tranh thế giới thứ hai
Đã hoàn toàn kết thúc
Bước vào giai đoạn kết thúc
Đang diễn ra vô cùng ác liệt
bùng nổ và ngày càng lan rộng
Nước nào sau đây không tham gia Hội nghị cấp cao diễn ra ở Ianta(2-1945)
Anh
Mĩ
Liên Xô
Đức
Theo thỏa thuận tại hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
vĩ tuyến 17 trở vào Nam
Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc
vĩ tuyến 16 trở vào nam
vĩ tuyến 17 trở ra bắc
Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô đối đầu rồi đi đến “Chiến tranh lạnh”?
Do hai nước đối đầu về mục tiêu
Do hai nước đối lập về mục tiêu và chiến lược
Do Liên Xô cản trở chiến lược toàn cầu của Mĩ
Do Mĩ có tiềm lực kinh tế, quốc phòng mạnh nhất thế giới
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội mĩ
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
Cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
Ba nước Indonesia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)
Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)
Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ
Việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
Việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới
Sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác
Sự hình thành xu thế mới sau chiến trang và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
Trật tự “hai cực” sụp đổ, thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng
Đơn cực do Mỹ cầm đầu
Một cực do Liên Xô đứng đầu
Đa cực nhiều trung tâm
Một cực duy nhất do Mỹ thiết lập
Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng trong nửa sau thế kỷ XX không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Sự tham gia ngày càng đông đảo của các nước tư bản độc lập sau chiến tranh Lạnh
Ý thức về hiểm họa khủng khiếp của cuộc chiến tranh hạt nhân của các dân tộc
Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế-tài chính và chính trị của các quốc gia
Những tiến bộ kỳ diệu của khoa học-kỹ thuật đã làm cho các nước xích lại gần hơn
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tập trung phát triển công nghiệp nặng
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của
các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới
cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động
xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu
chiến lược Ngăn đe thực tế của Mĩ
Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là
Nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng
Sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt
Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp
Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn
Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu
Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu Âu (EC)
Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
Sau CTTG II ( 1945), Liên Xô là nước
Thu lợi nhiều nhất từ bán vũ khí
Bại trận song kinh tế tăng trưởng cao
Thắng trận, kinh tế phát triển
Chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh
Từ năm 1945 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới
Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế
Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới
Anh
Mỹ
Nhật Bản
Liên Xô
Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau CTTG II đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch
Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 - 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng
Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu
Xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu
Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
Tăng cường hợp tác khoa học - kĩ thuật với các nước châu Âu
Từ công cuộc đổi mới đất nước của Trung Quốc, bài học rút ra cho Việt Nam hiện nay là?
Khi đổi mới phải lấy chính trị làm trọng tâm, cải cách “mở cửa” đất nước
Phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Khi đổi mới phải lấy kinh tế làm trọng tâm, cải cách “mở cửa” đất nước
Thực hiện nền kinh tế thị trường
Từ năm 1996 đến 2000, kinh tế Liên bang Nga
Kém phát triển và suy thoái
Lâm vào trì trệ và khủng hoảng
Phát triển với tốc độ cao
Có sự phục hồi và phát triển
Tháng 12-1993, Hiến pháp liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế
Quân chủ chuyên chế
Quân chủ lập hiến
Tổng thống liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là:
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô
Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới
Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á
Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN
Trọng tâm của đường lối Đổi mới ở Trung Quốc(thực hiện từ 12-1978) là
Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế, chính trị
Cải tổ hệ thống chính trị
Phát triển văn hóa, giáo dục
Từ sau 1987, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có nét mới so với trước là
Kiên trì cải cách dân chủ
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Thực hiện cải cách mở cửa
Kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa là
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á
Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới
Tạo điều kiện nối liền xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á
Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh
Mục tiêu công cuộc đổi mới đất nước của Trung Quốc là
Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Biến Trung Quốc thành cường quốc đứng đầu thế giới
Nhằm hiện đại hóa đất nước
Nhằm xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc
Những thắng lợi nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của hệ thống các nước XHCN?
Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959)
Cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Ấn Độ (1950), cách mạng Cuba (1959)
Cách mạng Trung Quốc (1949), Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Ấn Độ (1950)
Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Cuba (1959), cách mạng Nam Phi (1994)
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) nước Nga có điểm tương đồng là
Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải
Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực
Mục tiêu đấu tranh của các nước Đông Nam Á, Châu Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới II là:
giành độc lập dân tộc
phát triển kinh tế
tham gia tổ chức Asean
Đổi mới đất nước
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
Nam Phi
Đông Bắc Á
Đông Nam Á
Mĩ Latinh
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
tất cả các nước Đông Nam Á đều gia nhập ASEAN
các nước trong khu vực đều giành được độc lập
kinh tế các nước đã có sự phát triển nhanh chóng
đời sống nhân dân từng bước được cải thiện
Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương tây
ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
thắng lợi của phe Đồng Minh trong chiến tranh chống phát xít
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
Hiệp hội các quốc gia ĐNA(ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
nhiều nước ở ĐNA đã giành được độc lập
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào(1946-1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện
Indo
VN
Miến Điện
Mã Lai
Sau CTTG II, nước nào ở ĐNA nổi dậy đấu tranh và tuyên bố độc lập, thành lập nước sớm nhất?
Indo
VN
Lào
Cam
Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực ĐNA sau CTTG II?
Anh
Mĩ
Hà lan
Pháp
Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Cam thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và VN là
Hòa bình trung lập
Tham gia khối SEATO
Tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập
Tham gia kháng chiến chống Mĩ
15/8/1947, thông qua kế hoạch Mao-bat-tơn, thực dân ANh đã công nhận Ấn Độ là
thuộc địa
quốc gia độc lập
quốc gia tự trị
quốc gia tự do
Phương án Mao-bat-tơn đã đưa đến kết quả
Ấn Độ tuyên bố độc lập
Ấn Độ bị tách làm hai quốc gia, Ấn Độ và Pakistan
Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ bùng lên mạnh mẽ
Đất nước Ấn ĐỘ phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn
Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của
Đảng cộng hòa
Đảng quốc đại
Đảng cộng sản
Đảng dân chủ
Theo phương án Mao-bat-tơn, thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở nào sau đây?
Văn hóa
Tôn giáo
Kinh tế
Chính trị
Từ giữa những năm 90 của TK XX, ấn độ trở thành cường quốc công nghệ phần mềm là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào sau đây
Cách mạng xanh
Cách mạng trắng
Cách mạng chất xám
Cách mạng công nghiệp
Về đối ngoại, ấn độ theo đuổi chính sách nào sau đây?
Hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc
Hòa bình, trung lập, không tham gia vào bất kì khối liên minh chính trị nào
Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, thiết lập ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc
Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước phương Tây, song liên minh chặt chẽ với Mĩ
Từ giữa những năm 70 của TK XX, ấn độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc
cách mạng công nghiệp
cách mạng chất xám
Cách mạng công nghệ
Cách mạng xanh
HIệp hội các quốc gia ĐNA - ASEAN được thành lập ngày 8/8/1967 với sự tham gia của
In, Mã, Xing, Thái, Phi
In, Myanmar, Mã, Xing, Thái
In, Brunei, Xing, Thái, Phi
In, Mã, Xing, Myanmar, Thái
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Một trong những nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của ASEAN?
Hạn chế ảnh hưởng của các nước cường quốc bên ngoài khu vực
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty đa quốc gia
Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương tiếp tục leo thang
Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng việc
Vấn đề Campuchia được giải quyết
Kí kết hiệp ước Thân thiện và hợp tác
VN và Lào gia nhập ASEAN
ASEAN kết nạp đầy đủ thành viên
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong hiệp ước Bali(2/1976) là
Chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên
Trong những năm 1953-1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước Lào-Việt được thể hiện qua hành động
quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn
VN là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật lực cho Lào
Lào hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật lực cho VN
VN đưa quân tình nguyện sang giúp nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp
Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Mozambique và Angola trong cuộc đấu tranh chống thực dân BĐN là mốc đánh dấu
Chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn
Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ
chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn
Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra trước tiên ở
Bắc phi
Nam phi
Trung phi
Tây phi
Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “năm Châu Phi” là vì
có 17 nước ở châu Phi giành độc lập
tất cả các nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”
Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là
chủ nghĩa thực dân cũ
chủ nghĩa thực dân mới
chủ nghĩa Apartheid
chủ nghĩa đế quốc
Bản Hiến pháp của Cộng hoà Nam Phi(11-1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?
Chế độ phân biệt chủng tộc
Chế độ quân chủ lập hiến
Chế độ phát xít
Chế độ phong kiến
Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, chính quyền batixta-Cuba đã
ban hành Hiến pháp tiến bộ
thả nhiều người yêu nước
thiết lập chế độ độc tài quân sự
thành lập lực lượng quân đội mạnh
Ngày 1-1-1959, nước Cộng hòa Cuba ra đời đã
chấm dứt hoàn toàn chế độ độc tài thân Mĩ ở Mĩ Latinh
tạo làn sóng mạnh mẽ đến cách mạng các nước trong khu vực
chứng tỏ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của lãnh tụ nelson mandela
chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của chế độ thực dân trên khắp thế giới
Sau CTTG2, khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là Lục địa bùng cháy vì
núi lửa thường xuyên hoạt động
cao trào đấu tranh vũ tranh bùng nổ mạnh mẽ
phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức
cách mạng Cuba (1-1959) giành được thắng lợi
Sau CTTG II, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô
Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta
Sự suy yếu của hai đế quốc Anh và Pháp
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ Latinh được mệnh danh là
“Hòn đảo tự do”
“Lục địa bùng cháy”
Đại lục núi lửa
“Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”
Nội dung đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ
Chống lại ách đô hộ của đế quốc Mĩ
Chống chế độ phân biệt chủng tộc
Chống chủ nghĩa thực dân cũ
Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau CTTG II có ý nghĩa như thế nào?
Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập
Làm cho TK XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân
Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế-xã hội
Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu-Mỹ
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh sau CTTG II
Đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa
đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới
Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ
Lâm vào khủng hoảng
Tăng nhẹ, xen kẽ suy thoái
Ổn định, đạt mức trước chiến tranh
Phát triển mạnh mẽ
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế-văn hóa hàng đầu TG
trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất TG
trung tâm kinh tế-chính trị lớn nhất TG
trung tâm kinh tế-quân sự lớn nhất TG
Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là
các tổ chức phi chính phủ
Nhà nước
Đảng Cộng Hòa
Đảng Dân Chủ
Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là
thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới
ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới
khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố
Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau CTTG II đến năm 2000 là
duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập
chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế-chính trị khu vực
trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ
Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ?
Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực
thực hiện “chiến lược toàn cầu hóa”
thực hiện “chủ nghĩa lấp chỗ trống”
Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong chiến lược “cam kết và mở rộng” của Tổng thống Mĩ(được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX)?
Bảo đảm anh ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
Tăng cường phát triển khoa học-kĩ thuật quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang
Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ
Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác
Các giới cầm quyền Mĩ đang theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia, các dân tộc trên thế giới là dựa vào
sách lược hòa hoãn với hai nước lớn là Trung Quốc và Liên Xô
sự ủng hộ về quân đội và kinh tế của các nước Đồng minh
tiềm lực kinh tế tài chính và lực lượng quân sự to lớn của Mĩ
sự suy yếu ngày càng rõ rệt của hệ thống các nước thuộc địa
Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của TK XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ
Tăng cường tính năng động của nền kinh tế
Sử dụng lực lượng quân đội mạnh
Sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố
Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau CTTG II đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Duy trì vị trí cường quốc số một TG trên tất cả lĩnh vực
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Suy thoái trầm trọng
Khủng hoảng nặng nề
Trì trệ kéo dài
Phát triển nhanh
Từ năm 1945 đến năm 1951, chủ trương trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
Tranh thủ sự viện trợ từ Tây Âu
liên minh chặt chẽ với Mĩ
Cải thiện quan hệ với Liên Xô
hướng về các nước châu Á
Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết (1951) không có nội dung nào sau đây?
chấp nhận đứng trước “chiếc ô” hạt nhân của Mĩ
Cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ của Nhật Bản
Chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
Cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
từ năm 1945 đến năm 1952
từ năm 1960 đến năm 1973
từ năm 1952 đến năm 1960
từ năm 1973 đến năm 1991
Từ năm 1952 đến năm 1973, về mặt khoa học -kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?
Sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu
Sản xuất các mặt hàng công nghệ cao
Sản xuất ứng dụng dân dụng
Sản xuất các mặt hàng nông sản
Nhân tố quyết định hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
chi phí cho quốc phòng thấp(không vượt quá 1% GDP)
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
áp dụng những thành tự khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Hướng về các nước Đông Bắc Á
hướng mạnh về Đông Nam Á
cải thiện quan hệ với Liên Xô
Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là
Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật
Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới
Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu
Nguyên nhân khác biệt nhất giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh so với các nước Tây Âu và Mĩ là
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài
Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới
Chi phí cho quốc phòng thấp
Yếu tố nào dưới đây tác động mạnh tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới
Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế của các nước Tây Âu
phát triển nhanh chóng
phát triển chậm chạp
cơ bản có sự tăng trưởng
cơ bản được phục hồi
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
Nền kinh tế đứng đầu thế giới
Tiềm lực kinh tế-tài chính hùng hậu
Lực lượng quân đội phát triển nhanh
Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân
Từ năm 1950 đến 1973, nét nổi bật của tình hình Tây Âu là
Kinh tế phát triển mạnh mẽ, là thị trường lớn của thế giới
nền dân chủ tư sản ở Tây Âu bước sang thời kì rực rỡ
trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới
hạn chế sự ảnh hưởng ngày càng nhiều từ phía Mĩ và Đông Âu
Một trong những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh là do
coi trọng yếu tố con người vào tất cả các lĩnh vực của đời sống
chi phí đầu tư vào quốc phòng ít để tập trung phát triển kinh tế
hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu(EC)
các công ty, tập đoàn có sức sản xuất lớn và hợp tác có hiệu quả
Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác
đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước ĐNA
Ngày nay Liên Minh Châu Âu đã trở thành
tổ chức liên kết kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh
trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới
tổ chức liên kết chính trị lớn nhất hành tinh
tổ chức liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh
Mục đích thành lập Liên minh châu Âu là gì?
Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và anh ninh chung
Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, đối ngoại và an ninh chung
Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế văn hóa
EU là một liên minh hợp tác về
Chính trị và quân sự
Quân sự và văn hóa
Kinh tế-chính trị
Kinh tế và quân sự
Nội dung nào không phải là vấn đề nan giải đã nảy sinh sau khi xóa bỏ quyền kiểm soát qua lại biên giới giữa về nước?
Tội phạm buôn lậu ngày càng trầm trọng
Số người di cư và nhập cư ngày càng gia tăng
Nảy sinh nhiều mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước, các dân tộc
Thúc đẩy thực hiện một châu Âu không biên giới(nhất thể hóa châu Âu)
Năm 1979, sự kiện đánh dấu quá trình “nhất thể hóa” châu Âu
Đồng tiền chung châu Âu (đồng euro) được phát hành
bảy nước châu Âu bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này
tổ chức bầu cử Nghị viện châu Âu lần đầu tiên
các nước châu Âu kí kết hiệp ước Maxtrích
Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki(1975) đều có tác động nào sau đây?
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu
Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu
Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu(EC)
ASEAN là một tổ chức khu vực ĐNA, có nét khác cơ bản với EU ở chỗ
xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu
mang tính toàn cầu hóa
hội nhập tất cả các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau
kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực
So với Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực
Đến cuối thập kỉ 90(TK XX), EU trở thành tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì
quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới
sử dụng chung đồng tiền châu Âu(EURO)
chiếm hơn ¼ GDP của toàn thế giới
Kết nạp nhiều thành viên tham gia vào tổ chức
Ngày 7-12-1991, các nước thành viên của Cộng đồng châu Âu(EC) đã
kí hiệp ước maxtrich(hà lan)
thành lập cộng đồng kinh tế châu âu
ký thỏa thuận hợp tác chung châu âu
sửa đổi và bổ sung Hiệp ước maxtrich
