wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GK1

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc CHiến tranh thế giới thứ hai

a)

Đã hoàn toàn kết thúc

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc

c)

Đang diễn ra vô cùng ác liệt

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng

2.

Nước nào sau đây không tham gia Hội nghị cấp cao diễn ra ở Ianta(2-1945)

a)

Anh

b)

c)

Liên Xô

d)

Đức

3.

Theo thỏa thuận tại hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

vĩ tuyến 17 trở vào Nam

b)

Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc

c)

vĩ tuyến 16 trở vào nam

d)

vĩ tuyến 17 trở ra bắc

4.

Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô đối đầu rồi đi đến “Chiến tranh lạnh”?

a)

Do hai nước đối đầu về mục tiêu

b)

Do hai nước đối lập về mục tiêu và chiến lược

c)

Do Liên Xô cản trở chiến lược toàn cầu của Mĩ

d)

Do Mĩ có tiềm lực kinh tế, quốc phòng mạnh nhất thế giới

5.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội mĩ

b)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan

d)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven

6.

Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)

b)

Cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)

c)

Ba nước Indonesia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945)

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949)

7.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ

a)

Việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc

b)

Việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới

c)

Sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác

d)

Sự hình thành xu thế mới sau chiến trang và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

8.

Trật tự “hai cực” sụp đổ, thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng

a)

Đơn cực do Mỹ cầm đầu

b)

Một cực do Liên Xô đứng đầu

c)

Đa cực nhiều trung tâm

d)

Một cực duy nhất do Mỹ thiết lập

9.

Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

c)

Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa năm cường quốc lớn

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

10.

Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng trong nửa sau thế kỷ XX không phải do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự tham gia ngày càng đông đảo của các nước tư bản độc lập sau chiến tranh Lạnh

b)

Ý thức về hiểm họa khủng khiếp của cuộc chiến tranh hạt nhân của các dân tộc

c)

Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế-tài chính và chính trị của các quốc gia

d)

Những tiến bộ kỳ diệu của khoa học-kỹ thuật đã làm cho các nước xích lại gần hơn

11.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện

12.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới

b)

cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động

c)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu

d)

chiến lược Ngăn đe thực tế của Mĩ

13.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là

a)

Nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng

b)

Sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

d)

Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

14.

Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới

b)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu

c)

Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu Âu (EC)

d)

Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu

15.

Sau CTTG II ( 1945), Liên Xô là nước

a)

Thu lợi nhiều nhất từ bán vũ khí

b)

Bại trận song kinh tế tăng trưởng cao

c)

Thắng trận, kinh tế phát triển

d)

Chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh

16.

Từ năm 1945 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

a)

Phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

b)

Hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

d)

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

17.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Nhật Bản

d)

Liên Xô

18.

Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau CTTG II đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

a)

Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch

d)

Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

19.

Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 - 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mỹ

20.

Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng

a)

Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu

b)

Xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu

c)

Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế

d)

Tăng cường hợp tác khoa học - kĩ thuật với các nước châu Âu

21.

Từ công cuộc đổi mới đất nước của Trung Quốc, bài học rút ra cho Việt Nam hiện nay là?

a)

Khi đổi mới phải lấy chính trị làm trọng tâm, cải cách “mở cửa” đất nước

b)

Phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Khi đổi mới phải lấy kinh tế làm trọng tâm, cải cách “mở cửa” đất nước

d)

Thực hiện nền kinh tế thị trường

22.

Từ năm 1996 đến 2000, kinh tế Liên bang Nga

a)

Kém phát triển và suy thoái

b)

Lâm vào trì trệ và khủng hoảng

c)

Phát triển với tốc độ cao

d)

Có sự phục hồi và phát triển

23.

Tháng 12-1993, Hiến pháp liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Tổng thống liên bang

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

24.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là:

a)

Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô

b)

Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới

c)

Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á

d)

Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN

25.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới ở Trung Quốc(thực hiện từ 12-1978) là

a)

Phát triển kinh tế

b)

Phát triển kinh tế, chính trị

c)

Cải tổ hệ thống chính trị

d)

Phát triển văn hóa, giáo dục

26.

Từ sau 1987, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có nét mới so với trước là

a)

Kiên trì cải cách dân chủ

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Thực hiện cải cách mở cửa

d)

Kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa

27.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa là

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á

b)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới

c)

Tạo điều kiện nối liền xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á

d)

Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh

28.

Mục tiêu công cuộc đổi mới đất nước của Trung Quốc là

a)

Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

Biến Trung Quốc thành cường quốc đứng đầu thế giới

c)

Nhằm hiện đại hóa đất nước

d)

Nhằm xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc

29.

Những thắng lợi nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của hệ thống các nước XHCN?

a)

Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959)

b)

Cách mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Ấn Độ (1950), cách mạng Cuba (1959)

c)

Cách mạng Trung Quốc (1949), Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Ấn Độ (1950)

d)

Cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Cuba (1959), cách mạng Nam Phi (1994)

30.

Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) nước Nga có điểm tương đồng là

a)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

b)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật

c)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải

d)

Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực

31.

Mục tiêu đấu tranh của các nước Đông Nam Á, Châu Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới II là:

a)

giành độc lập dân tộc

b)

phát triển kinh tế

c)

tham gia tổ chức Asean

d)

Đổi mới đất nước

32.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?

a)

Nam Phi

b)

Đông Bắc Á

c)

Đông Nam Á

d)

Mĩ Latinh

33.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

34.

Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

tất cả các nước Đông Nam Á đều gia nhập ASEAN

b)

các nước trong khu vực đều giành được độc lập

c)

kinh tế các nước đã có sự phát triển nhanh chóng

d)

đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

35.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương tây

b)

ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

thắng lợi của phe Đồng Minh trong chiến tranh chống phát xít

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển

36.

Hiệp hội các quốc gia ĐNA(ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

nhiều nước ở ĐNA đã giành được độc lập

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ

c)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

d)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn

37.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào(1946-1954) được sự giúp đỡ của quân tình nguyện

a)

Indo

b)

VN

c)

Miến Điện

d)

Mã Lai

38.

Sau CTTG II, nước nào ở ĐNA nổi dậy đấu tranh và tuyên bố độc lập, thành lập nước sớm nhất?

a)

Indo

b)

VN

c)

Lào

d)

Cam

39.

Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực ĐNA sau CTTG II?

a)

Anh

b)

c)

Hà lan

d)

Pháp

40.

Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Cam thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và VN là

a)

Hòa bình trung lập

b)

Tham gia khối SEATO

c)

Tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập

d)

Tham gia kháng chiến chống Mĩ

41.

15/8/1947, thông qua kế hoạch Mao-bat-tơn, thực dân ANh đã công nhận Ấn Độ là

a)

thuộc địa

b)

quốc gia độc lập

c)

quốc gia tự trị

d)

quốc gia tự do

42.

Phương án Mao-bat-tơn đã đưa đến kết quả

a)

Ấn Độ tuyên bố độc lập

b)

Ấn Độ bị tách làm hai quốc gia, Ấn Độ và Pakistan

c)

Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ bùng lên mạnh mẽ

d)

Đất nước Ấn ĐỘ phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn

43.

Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng cộng hòa

b)

Đảng quốc đại

c)

Đảng cộng sản

d)

Đảng dân chủ

44.

Theo phương án Mao-bat-tơn, thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở nào sau đây?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

45.

Từ giữa những năm 90 của TK XX, ấn độ trở thành cường quốc công nghệ phần mềm là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào sau đây

a)

Cách mạng xanh

b)

Cách mạng trắng

c)

Cách mạng chất xám

d)

Cách mạng công nghiệp

46.

Về đối ngoại, ấn độ theo đuổi chính sách nào sau đây?

a)

Hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc

b)

Hòa bình, trung lập, không tham gia vào bất kì khối liên minh chính trị nào

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, thiết lập ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc

d)

Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước phương Tây, song liên minh chặt chẽ với Mĩ

47.

Từ giữa những năm 70 của TK XX, ấn độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc

a)

cách mạng công nghiệp

b)

cách mạng chất xám

c)

Cách mạng công nghệ

d)

Cách mạng xanh

48.

HIệp hội các quốc gia ĐNA - ASEAN được thành lập ngày 8/8/1967 với sự tham gia của

a)

In, Mã, Xing, Thái, Phi

b)

In, Myanmar, Mã, Xing, Thái

c)

In, Brunei, Xing, Thái, Phi

d)

In, Mã, Xing, Myanmar, Thái

49.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

50.

Một trong những nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của ASEAN?

a)

Hạn chế ảnh hưởng của các nước cường quốc bên ngoài khu vực

b)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty đa quốc gia

c)

Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương tiếp tục leo thang

d)

Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)

51.

Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng việc

a)

Vấn đề Campuchia được giải quyết

b)

Kí kết hiệp ước Thân thiện và hợp tác

c)

VN và Lào gia nhập ASEAN

d)

ASEAN kết nạp đầy đủ thành viên

52.

Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong hiệp ước Bali(2/1976) là

a)

Chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh

b)

hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

d)

tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên

53.

Trong những năm 1953-1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước Lào-Việt được thể hiện qua hành động

a)

quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn

b)

VN là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật lực cho Lào

c)

Lào hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật lực cho VN

d)

VN đưa quân tình nguyện sang giúp nhân dân Lào kháng chiến chống Pháp

54.

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Mozambique và Angola trong cuộc đấu tranh chống thực dân BĐN là mốc đánh dấu

a)

Chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ

c)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ

d)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn

55.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra trước tiên ở

a)

Bắc phi

b)

Nam phi

c)

Trung phi

d)

Tây phi

56.

Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “năm Châu Phi” là vì

a)

có 17 nước ở châu Phi giành độc lập

b)

tất cả các nước ở châu Phi tuyên bố độc lập

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”

57.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ

b)

chủ nghĩa thực dân mới

c)

chủ nghĩa Apartheid

d)

chủ nghĩa đế quốc

58.

Bản Hiến pháp của Cộng hoà Nam Phi(11-1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Chế độ quân chủ lập hiến

c)

Chế độ phát xít

d)

Chế độ phong kiến

59.

Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, chính quyền batixta-Cuba đã

a)

ban hành Hiến pháp tiến bộ

b)

thả nhiều người yêu nước

c)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

d)

thành lập lực lượng quân đội mạnh

60.

Ngày 1-1-1959, nước Cộng hòa Cuba ra đời đã

a)

chấm dứt hoàn toàn chế độ độc tài thân Mĩ ở Mĩ Latinh

b)

tạo làn sóng mạnh mẽ đến cách mạng các nước trong khu vực

c)

chứng tỏ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của lãnh tụ nelson mandela

d)

chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của chế độ thực dân trên khắp thế giới

61.

Sau CTTG2, khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là Lục địa bùng cháy vì

a)

núi lửa thường xuyên hoạt động

b)

cao trào đấu tranh vũ tranh bùng nổ mạnh mẽ

c)

phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức

d)

cách mạng Cuba (1-1959) giành được thắng lợi

62.

Sau CTTG II, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

a)

Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

c)

Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta

d)

Sự suy yếu của hai đế quốc Anh và Pháp

63.

Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ Latinh được mệnh danh là

a)

“Hòn đảo tự do”

b)

“Lục địa bùng cháy”

c)

Đại lục núi lửa

d)

“Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”

64.

Nội dung đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Chống lại chế độ độc tài thân Mĩ

b)

Chống lại ách đô hộ của đế quốc Mĩ

c)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc

d)

Chống chủ nghĩa thực dân cũ

65.

Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau CTTG II có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập

b)

Làm cho TK XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân

c)

Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế-xã hội

d)

Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu-Mỹ

66.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh sau CTTG II

a)

Đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây

c)

là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa

d)

đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới

67.

Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ

a)

Lâm vào khủng hoảng

b)

Tăng nhẹ, xen kẽ suy thoái

c)

Ổn định, đạt mức trước chiến tranh

d)

Phát triển mạnh mẽ

68.

Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành

a)

trung tâm kinh tế-văn hóa hàng đầu TG

b)

trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất TG

c)

trung tâm kinh tế-chính trị lớn nhất TG

d)

trung tâm kinh tế-quân sự lớn nhất TG

69.

Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là

a)

các tổ chức phi chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Đảng Cộng Hòa

d)

Đảng Dân Chủ

70.

Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là

a)

thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới

b)

ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới

c)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

d)

đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố

71.

Một trong những kết quả Mĩ đạt được trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau CTTG II đến năm 2000 là

a)

duy trì được tất cả các tổ chức quân sự đã thiết lập

b)

chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế-chính trị khu vực

c)

trực tiếp xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

d)

lôi kéo được nhiều quốc gia trở thành đồng minh của Mĩ

72.

Đâu là điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ?

a)

Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

thực hiện “chiến lược toàn cầu hóa”

c)

thực hiện “chủ nghĩa lấp chỗ trống”

d)

Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

73.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong chiến lược “cam kết và mở rộng” của Tổng thống Mĩ(được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX)?

a)

Bảo đảm anh ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Tăng cường phát triển khoa học-kĩ thuật quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang

c)

Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ

d)

Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác

74.

Các giới cầm quyền Mĩ đang theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia, các dân tộc trên thế giới là dựa vào

a)

sách lược hòa hoãn với hai nước lớn là Trung Quốc và Liên Xô

b)

sự ủng hộ về quân đội và kinh tế của các nước Đồng minh

c)

tiềm lực kinh tế tài chính và lực lượng quân sự to lớn của Mĩ

d)

sự suy yếu ngày càng rõ rệt của hệ thống các nước thuộc địa

75.

Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của TK XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ

a)

Tăng cường tính năng động của nền kinh tế

b)

Sử dụng lực lượng quân đội mạnh

c)

Sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

d)

Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”

76.

Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau CTTG II đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

a)

Duy trì vị trí cường quốc số một TG trên tất cả lĩnh vực

b)

Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

c)

Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

d)

Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

77.

Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Suy thoái trầm trọng

b)

Khủng hoảng nặng nề

c)

Trì trệ kéo dài

d)

Phát triển nhanh

78.

Từ năm 1945 đến năm 1951, chủ trương trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Tranh thủ sự viện trợ từ Tây Âu

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

c)

Cải thiện quan hệ với Liên Xô

d)

hướng về các nước châu Á

79.

Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết (1951) không có nội dung nào sau đây?

a)

chấp nhận đứng trước “chiếc ô” hạt nhân của Mĩ

b)

Cho Mĩ đóng quân trên lãnh thổ của Nhật Bản

c)

Chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh

d)

Cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản

80.

Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

a)

từ năm 1945 đến năm 1952

b)

từ năm 1960 đến năm 1973

c)

từ năm 1952 đến năm 1960

d)

từ năm 1973 đến năm 1991

81.

Từ năm 1952 đến năm 1973, về mặt khoa học -kĩ thuật và công nghệ, Nhật Bản tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu

b)

Sản xuất các mặt hàng công nghệ cao

c)

Sản xuất ứng dụng dân dụng

d)

Sản xuất các mặt hàng nông sản

82.

Nhân tố quyết định hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

a)

chi phí cho quốc phòng thấp(không vượt quá 1% GDP)

b)

tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển

c)

con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển

d)

áp dụng những thành tự khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất

83.

Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

Hướng về các nước Đông Bắc Á

c)

hướng mạnh về Đông Nam Á

d)

cải thiện quan hệ với Liên Xô

84.

Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là

a)

Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật

b)

Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

c)

Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới

d)

Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu

85.

Nguyên nhân khác biệt nhất giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh so với các nước Tây Âu và Mĩ là

a)

Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài

b)

Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

c)

các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới

d)

Chi phí cho quốc phòng thấp

86.

Yếu tố nào dưới đây tác động mạnh tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

c)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

d)

Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

87.

Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế của các nước Tây Âu

a)

phát triển nhanh chóng

b)

phát triển chậm chạp

c)

cơ bản có sự tăng trưởng

d)

cơ bản được phục hồi

88.

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

a)

Nền kinh tế đứng đầu thế giới

b)

Tiềm lực kinh tế-tài chính hùng hậu

c)

Lực lượng quân đội phát triển nhanh

d)

Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân

89.

Từ năm 1950 đến 1973, nét nổi bật của tình hình Tây Âu là

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ, là thị trường lớn của thế giới

b)

nền dân chủ tư sản ở Tây Âu bước sang thời kì rực rỡ

c)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới

d)

hạn chế sự ảnh hưởng ngày càng nhiều từ phía Mĩ và Đông Âu

90.

Một trong những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh là do

a)

coi trọng yếu tố con người vào tất cả các lĩnh vực của đời sống

b)

chi phí đầu tư vào quốc phòng ít để tập trung phát triển kinh tế

c)

hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu(EC)

d)

các công ty, tập đoàn có sức sản xuất lớn và hợp tác có hiệu quả

91.

Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác

a)

đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

b)

tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh

c)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước ĐNA

92.

Ngày nay Liên Minh Châu Âu đã trở thành

a)

tổ chức liên kết kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh

b)

trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới

c)

tổ chức liên kết chính trị lớn nhất hành tinh

d)

tổ chức liên kết kinh tế lớn nhất hành tinh

93.

Mục đích thành lập Liên minh châu Âu là gì?

a)

Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

b)

Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và anh ninh chung

c)

Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, đối ngoại và an ninh chung

d)

Nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế văn hóa

94.

EU là một liên minh hợp tác về

a)

Chính trị và quân sự

b)

Quân sự và văn hóa

c)

Kinh tế-chính trị

d)

Kinh tế và quân sự

95.

Nội dung nào không phải là vấn đề nan giải đã nảy sinh sau khi xóa bỏ quyền kiểm soát qua lại biên giới giữa về nước?

a)

Tội phạm buôn lậu ngày càng trầm trọng

b)

Số người di cư và nhập cư ngày càng gia tăng

c)

Nảy sinh nhiều mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước, các dân tộc

d)

Thúc đẩy thực hiện một châu Âu không biên giới(nhất thể hóa châu Âu)

96.

Năm 1979, sự kiện đánh dấu quá trình “nhất thể hóa” châu Âu

a)

Đồng tiền chung châu Âu (đồng euro) được phát hành

b)

bảy nước châu Âu bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này

c)

tổ chức bầu cử Nghị viện châu Âu lần đầu tiên

d)

các nước châu Âu kí kết hiệp ước Maxtrích

97.

Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki(1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu

b)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu

c)

Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu

d)

Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu(EC)

98.

ASEAN là một tổ chức khu vực ĐNA, có nét khác cơ bản với EU ở chỗ

a)

xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu

b)

mang tính toàn cầu hóa

c)

hội nhập tất cả các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau

d)

kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực

99.

So với Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài

b)

Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc

c)

Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế

d)

Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực

100.

Đến cuối thập kỉ 90(TK XX), EU trở thành tổ chức liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì

a)

quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới

b)

sử dụng chung đồng tiền châu Âu(EURO)

c)

chiếm hơn ¼ GDP của toàn thế giới

d)

Kết nạp nhiều thành viên tham gia vào tổ chức

101.

Ngày 7-12-1991, các nước thành viên của Cộng đồng châu Âu(EC) đã

a)

kí hiệp ước maxtrich(hà lan)

b)

thành lập cộng đồng kinh tế châu âu

c)

ký thỏa thuận hợp tác chung châu âu

d)

sửa đổi và bổ sung Hiệp ước maxtrich