wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Sử – Liên Hợp Quốc

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối

2.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

"Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế" là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

4.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

5.

Việt Nam vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

6.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.....

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

7.

Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

8.

Liên Hợp Quốc hình thành trong giai đoạn

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Chiến tranh lạnh

d)

Chiến tranh vùng Vịnh

9.

Ba cường quốc giữ vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành Liên Hợp Quốc là

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

10.

Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Liên Hợp Quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

Dùng sức mạnh quân sự trừng phạt các nước gây chiến

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

d)

Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

11.

Nội dung nào không phản ánh nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc?

a)

Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền lãnh thổ

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ bất kỳ nước nào

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng hòa bình

d)

Chỉ kết nạp những quốc gia có cùng thể chế chính trị

12.

Mục tiêu chính của Liên Hợp Quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

giúp đỡ các dân tộc về y tế, giáo dục.

c)

thúc đẩy sự phát triển thương mại quốc tế.

d)

gìn giữ các di sản văn hóa của nhân loại.

13.

Liên Hợp Quốc không có vai trò nào sau đây?

a)

Đóng góp to lớn vào giải quyết các xung đột quốc tế

b)

Định hướng thể chế chính trị cho các quốc gia

c)

Góp phần cho sự phát triển văn hóa, giáo dục các quốc gia

d)

Góp phần xóa bỏ đói nghèo, bất bình đẳng xã hội ở một số quốc gia

14.

Một trong những điều Liên Hợp Quốc đã làm nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc tế là

a)

Trừng phạt nặng bằng quân sự đối với các nước gây chiến tranh.

b)

Thống nhất các tôn giáo trên thế giới.

c)

Soạn thảo các Công ước quốc tế, hoàn thiện luật pháp quốc tế.

d)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

15.

Vai trò của Liên Hợp Quốc đối với việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội ở các quốc gia không thể hiện qua việc

a)

ban hành các văn bản về quyền của con người

b)

can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

c)

thành lập tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)

d)

thành lập Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF)

16.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây không thể hiện vai trò của Liên Hợp Quốc?

a)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

b)

Y tế thế giới (WHO)

c)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (UNESCO)

d)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)

17.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong việc thành lập Liên Hợp Quốc là

a)

Nhật Bản

b)

Liên Xô

c)

Đức

d)

Italia

18.

Nguyên thủ các quốc gia Mĩ, Anh, Liên Xô đã thống nhất thành lập Liên Hợp Quốc tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

b)

Hội nghị Ianta

c)

Hội nghị Pari

d)

Hội nghị Véc-xai

19.

Liên Hợp Quốc được thành lập với vai trò quan trọng của các nước

a)

Phát xít

b)

Đồng minh chống phát xít

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Tư bản chủ nghĩa

20.

Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ của những cường quốc nào?

a)

Mỹ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mỹ, Italia

c)

Mỹ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

21.

Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa ra quyết định nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản

b)

Thành lập phe Đồng minh chống phát xít

c)

Thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận

22.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta về vấn đề phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thì Liên Xô chiếm đóng

a)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nhật Bản

b)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nam Triều Tiên

c)

Nước Đức, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản

d)

Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin, Bắc Triều Tiên

23.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/1945) trở thành cái cớ để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

a)

Nhật Bản do Mĩ chiếm đóng

b)

Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật ở Trung Quốc

c)

Nam Bán đảo Triều Tiên do Mĩ chiếm đóng

d)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây

24.

Sự kiện nào không cho thấy sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong chiến tranh lạnh?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949)

b)

Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước xóa bỏ tên lửa tầm trung (1987)

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955)

d)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

25.

Một trong những biểu hiện suy yếu của Trật tự hai cực Ianta là

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949)

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955)

c)

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước “Chống tên lửa đạn đạo”

d)

Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954)

26.

Sự kiện đánh dấu Trật tự hai cực Ianta sụp đổ là

a)

Năm 1989, chiến tranh lạnh chấm dứt

b)

Tháng 12/1991, Liên Xô tan rã

c)

Năm 1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san

d)

Năm 1989, bức tường Berlin sụp đổ

27.

Khuôn khổ của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 được xác lập là do

a)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

b)

Những quyết định từ Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954)

c)

Những quyết định từ Hội nghị Hen-xin-ki (1975)

d)

Những quyết định từ Hội nghị Ianta (1945)

28.

Cuộc chiến tranh nào sau đây không phải là cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì chiến tranh lạnh?

a)

Pháp xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)

b)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)

c)

Mĩ xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

d)

Chiến tranh vùng Vịnh (1991)

29.

Nội dung nào không phản ánh đúng lý do trật tự hai cực Ianta sụp đổ?

a)

Cuộc chạy đua vũ trang khiến cho Liên Xô và Mĩ bị suy yếu

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Tác động của xu thế hòa hoãn trong quan hệ Đông Âu và Tây Âu

d)

Nhiều quốc gia độc lập ra đời làm xói mòn trật tự hai cực Ianta

30.

Nội dung nào không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Thế giới phát triển theo xu thế “đa cực”

b)

Nhiều quốc gia dần khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế

c)

Khiến cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng

d)

Tạo điều kiện giải quyết xung đột nhiều khu vực trên thế giới

31.

Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới

b)

Các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

c)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác

d)

Các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vai trò lớn với kinh tế toàn cầu

32.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

b)

tập trung chạy đua vũ trang

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

chú trọng hợp tác song phương hơn đa phương

33.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm "đa cực" có nghĩa là

a)

một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác.

b)

nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương.

c)

các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác.

d)

hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau.

34.

Sự ra đời và phát triển của tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện cho xu thế đa cực?

a)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

35.

Đâu không phải là cơ hội của Việt Nam trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay?

a)

Thay đổi bản chất của thể chế chính trị

b)

Tranh thủ nguồn vốn và khoa học kỹ thuật từ bên ngoài

c)

Đổi mới hành chính, kinh tế hiệu quả

d)

Hợp tác cùng phát triển với nhiều quốc gia trên thế giới

36.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong việc thành lập Liên Hợp Quốc là

a)

Nhật Bản

b)

Liên Xô

c)

Đức

d)

Italia

37.

Nguyên thủ các quốc gia Mĩ, Anh, Liên Xô đã thống nhất thành lập Liên Hợp Quốc tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

b)

Hội nghị Ianta

c)

Hội nghị Pari

d)

Hội nghị Véc-xai

38.

Liên Hợp Quốc được thành lập với vai trò quan trọng của các nước

a)

Phát xít

b)

Đồng minh chống phát xít

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Tư bản chủ nghĩa

39.

Hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ của những cường quốc nào?

a)

Mĩ, Liên Xô, Đức

b)

Anh, Mĩ, Italia

c)

Mĩ, Anh, Liên Xô

d)

Anh, Liên Xô, Nhật Bản

40.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta về vấn đề phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thì Liên Xô chiếm đóng

a)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nhật Bản.

b)

Tây Âu, Tây Đức, Tây Berlin, Nam Triều Tiên.

c)

Nước Đức, bán đảo Triều Tiên và Nhật Bản.

d)

Đông Âu, Đông Đức, Đông Berlin, Bắc Triều Tiên.

41.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/1945) trở thành cái cớ để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

a)

Nhật Bản do Mĩ chiếm đóng

b)

Liên Xô tham gia chống quân phiệt Nhật ở Trung Quốc

c)

Nam bán đảo Triều Tiên do Mĩ chiếm đóng

d)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây

42.

Sự kiện nào không cho thấy sự đối đầu căng thẳng giữa hai hệ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong chiến tranh lạnh?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949)

b)

Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước xóa bỏ tên lửa tầm trung (1987)

c)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955)

d)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

43.

Một trong những biểu hiện suy yếu của Trật tự hai cực Ianta là

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập (1949).

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập (1955).

c)

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô ký Hiệp ước “Chống tên lửa đạn đạo”.

d)

Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954).

44.

Sự kiện đánh dấu Trật tự hai cực Ianta sụp đổ là

a)

1989, chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

tháng 12/1991, Liên Xô tan rã.

c)

1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san.

d)

năm 1989, bức tường Berlin sụp đổ.

45.

Khuôn khổ của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 được xác lập là do

a)

sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

b)

những quyết định từ Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954).

c)

những quyết định từ Hội nghị Hen-xin-ki (1975).

d)

những quyết định từ Hội nghị Ianta (1945).

46.

Cuộc chiến tranh nào sau đây không phải là cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì chiến tranh lạnh?

a)

Pháp xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)

b)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)

c)

Mĩ xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

d)

Chiến tranh vùng Vịnh (1991)

47.

Nội dung nào không phản ánh đúng lý do trật tự hai cực Ianta sụp đổ?

a)

Cuộc chạy đua vũ trang khiến cho Liên Xô và Mĩ bị suy yếu

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Tác động của xu thế hòa hoãn trong quan hệ Đông Âu và Tây Âu

d)

Nhiều quốc gia độc lập ra đời làm xói mòn trật tự hai cực Ianta

48.

Nội dung nào không phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta?

a)

Thế giới phát triển theo xu thế “đa cực”

b)

Nhiều quốc gia dần khẳng định vị thế trong quan hệ quốc tế

c)

Khiến cho quan hệ quốc tế ngày càng căng thẳng

d)

Tạo điều kiện giải quyết xung đột nhiều khu vực trên thế giới

49.

Một trong những lý do dẫn Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn là

a)

Liên Xô và Đông Âu thành lập Tổ chức Vác-xa-va

b)

nhiều quốc gia từ thân phận thuộc địa giành được độc lập

c)

sự xung đột về sắc tộc, tôn giáo nhiều nơi trên thế giới

d)

Mĩ và Tây Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

50.

Nội dung nào không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, quyền lực trên thế giới

b)

Các cường quốc tập trung chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

c)

Các quốc gia điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, hợp tác

d)

Các tổ chức liên kết thương mại, tài chính có vai trò lớn với kinh tế toàn cầu

51.

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh là

a)

lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

b)

tập trung chạy đua vũ trang

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

chú trọng hợp tác song phương hơn đa phương

52.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm “đa cực” có nghĩa là

a)

một quốc gia có quyền lực chi phối, áp đảo các quốc gia khác.

b)

nhiều trung tâm kinh tế, quốc gia có quyền lực gần tương đương.

c)

các quốc gia phát triển riêng lẻ, tránh hợp tác.

d)

hình thành nhiều khối quân sự đối lập nhau.

53.

Sự ra đời và phát triển của tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện cho xu thế đa cực?

a)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

54.

Đâu không phải là cơ hội của Việt Nam trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay?

a)

Thay đổi bản chất của thể chế chính trị

b)

Tranh thủ nguồn vốn và khoa học kỹ thuật từ bên ngoài

c)

Đổi mới hành chính, kinh tế hiệu quả

d)

Hợp tác cùng phát triển với nhiều quốc gia trên thế giới

55.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng và rủi, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

56.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

an ninh.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

57.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

58.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

59.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

60.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

61.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

62.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Địa Trung Hải.

d)

Châu Nam Cực.

63.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

b)

bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.

64.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này dùng để nói đến các quốc gia thuộc

a)

G20.

b)

NICS.

c)

EU.

d)

ASEAN.

65.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ.

b)

Dân số trẻ và đông đảo.

c)

Nền tài chính vững chắc.

d)

Nền văn hóa truyền thống.

66.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

a)

xu thế khu vực hóa.

b)

cách mạng khoa học.

c)

trật thế giới “đa cực”.

d)

xu thế Toàn cầu hóa.

67.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

68.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA

69.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU).

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

70.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

b)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng vũ trang, quốc phòng.

71.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

72.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì

a)

đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

c)

là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.

73.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

giải quyết các vấn đề kinh tế nên của thế giới và khu vực.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

thúc đẩy nên kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

74.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

b)

cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

c)

sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.

d)

tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

75.

Sự kiện mở đầu thời kì biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Irak.

b)

chạy đua hạt nhân.

c)

khủng bố ngày 11/9.

d)

xung đột Trung Đông.

76.

Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng các căn cứ quân sự để ứng phó.

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc càng xóa bỏ sự hoài nghi về khủng bố.

77.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.

b)

dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

c)

những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

d)

những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

79.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga...

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

80.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

81.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

82.

Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

83.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.

d)

sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

84.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

85.

“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đảm bảo hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có” (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc). Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc, với nội dung cơ bản?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên hợp quốc - tiếng Anh là United Nations (UN), trụ sở chính đặt tại Niu Oóc. Cờ của Liên hợp quốc được thông qua ngày 7 – 12 – 1946, có biểu tượng màu trắng trên nền màu xanh. Màu xanh tượng trưng cho tinh thần hướng đến một thế giới yên bình. Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ là một bản đồ thế giới, lấy điểm bắt đầu ở Bắc Cực kéo dài đến 60 độ vĩ nam và bao gồm năm vòng tròn đồng tâm, được bao quanh bởi hai nhánh ô liu biểu tượng của hòa bình.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr. 7) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

UN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Liên hợp quốc, có trụ sở đặt tại nước Mĩ.

b)

Lá cờ Liên hợp quốc được ra đời đồng thời với sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ của Liên hợp quốc thể hiện rõ mục tiêu quan trọng hàng đầu của tổ chức này.

d)

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc phản ánh quy luật phát triển khách quan của thế giới sau mỗi biến động lịch sử.

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc 1. Bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên; 2. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; 3. Cấm đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; 4. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước; 5. Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; 6. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.” (Theo Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định đầy đủ tại Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.

b)

Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị là những quyền dân tộc cơ bản của một quốc gia, được Liên hợp quốc tôn trọng thông qua nguyên tắc hoạt động.

c)

Liên hợp quốc tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc thông qua nguyên tắc “Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước”.

d)

Quan điểm về bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia được đề cập đến trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc và là quan điểm lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử thế giới.

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “‘Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền’ là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”. Chọn nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính.

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng trong thế kỉ XX, đánh dấu các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Chọn phương án phù hợp nhất theo nội dung tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A (III) ngày 10-12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”. Chọn phương án phù hợp nhất theo nội dung tư liệu.

a)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững… Ủy ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại.” Chọn phương án phù hợp nhất theo nội dung tư liệu.

a)

Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.

b)

Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”, “Thành nhà Hồ” của Việt Nam.

c)

UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân cũ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Quân sự.

93.

Về Hội nghị I-an-ta (2/1945), chọn các nhận định đúng.

a)

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

b)

Những thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) được quyết định bởi các cường quốc phe Đồng minh.

c)

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã tạo cơ hội thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

d)

Những quyết định tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã dẫn tới hình thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực các nước Đông Âu.

94.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành với sự đối đầu căng thẳng về kinh tế và quân sự. Về kinh tế, Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó củng cố sự chi phối đối với khu vực này; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự, năm 1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va."

a)

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối đầu căng thẳng về kinh tế, chính trị, tư tưởng, quân sự.

b)

Mĩ đề ra Kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mĩ và các nước Tây Âu.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mĩ và tất cả các nước châu Âu.

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu hiện của căng thẳng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

95.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Trong chuyến thăm Liên Xô năm 1972, Tổng thống Mĩ R. Nich-xơn và Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô L. Brê-giơ-nhép đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng như Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước Hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I), một thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau, cùng các thỏa thuận hợp tác khoa học – không gian – y học – bảo vệ môi trường."

a)

Từ những năm 70 của thế kỉ XX xuất hiện xu thế hòa hoãn giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

Những thỏa thuận giữa Mĩ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

c)

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô trở thành đồng minh.

d)

Những thỏa thuận giữa Mĩ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX làm cho quan hệ quốc tế giảm căng thẳng.

96.

Đọc đoạn tư liệu và chọn các nhận định đúng: "Ở châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950–1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945–1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954–1975) là những cuộc chiến tranh tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông, chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bắt đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm."

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954–1975) là biểu hiện của Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô (1947–1989) tác động to lớn đến quan hệ quốc tế của nhiều quốc gia trên thế giới.

c)

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX chỉ diễn ra ở khu vực Trung Đông.

d)

Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX đều có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ và Liên Xô.

97.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng nhất phản ánh "bài học" rút ra từ Chiến tranh lạnh nêu trong nguồn: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là quá tốn kém, khó có hiệu quả toàn diện, để lại nhiều tổn thất; phương thức hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính; hình thành ba trung tâm kinh tế lớn ở Tây Âu, Bắc Mĩ và Nhật Bản; trong kỉ nguyên mới, sức mạnh quốc gia quyết định bởi vị thế trong nền kinh tế và khoa học – kĩ thuật."

a)

Quan hệ quốc tế cần ưu tiên hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị, hạn chế đối đầu quân sự.

b)

Các quốc gia nhỏ nên dựa hẳn vào một cực để đưa ra quyết định đối ngoại.

c)

Chạy đua vũ trang là con đường chủ yếu để nâng cao vị thế quốc gia.

d)

Liên minh quân sự là nhân tố quyết định tuyệt đối vị thế quốc gia.

98.

Nhận định đúng về xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.

c)

Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.

99.

Câu 16. Nội dung nào không phản ánh đóng góp của Việt Nam cho Liên Hợp Quốc?

a)

A. Hỗ trợ y tế, giáo dục đối với một số nước châu Phi

b)

B. Đưa lực lượng công binh sang những nơi xung đột để giữ hòa bình

c)

C. Giúp đỡ một số quốc gia châu Phi làm nông nghiệp

d)

D. Đưa quân đội vào tham chiến ở các nước xảy ra xung đột sắc tộc

100.

Cho bảng dữ kiện về Một số trung tâm quyền lực của thế giới sau Chiến tranh lạnh: • Mỹ: Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học kĩ thuật,... Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế. • Trung Quốc: Vươn lên mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế thứ 2 thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường. • Liên minh châu Âu (EU): Ngày càng trở thành tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại. • Nhật Bản: Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị. • Ấn Độ: Trở thành cường quốc kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật,... có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế. Chọn nhận định phù hợp với dữ kiện trên về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

a)

Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ là cường quốc chi phối tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

c)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo.

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định đúng: "Trong xu thế đa cực, vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. Bên cạnh đó hoạt động của các công ty xuyên quốc gia có ảnh hưởng ngày càng lớn trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Trong một thế giới đa cực các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên khẳng định vị thế của mình. Xu thế đa cực đem lại những thời cơ lớn nhưng cũng tạo ra không ít những thách thức cho các nước."

a)

Xu thế đa cực vừa là thời cơ vừa là thách thức cho Việt Nam.

b)

Việt Nam có cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

c)

Sự cạnh tranh của các trung tâm quyền lực trên thế giới có thể gây nên tình trạng bất ổn ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Việt Nam cần thực hiện chính sách “đóng cửa” để tránh tác động từ xu thế đa cực.

102.

Một trong những lý do dẫn Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn là

a)

A. Liên Xô và Đông Âu thành lập Tổ chức Vác-xa-va

b)

B. nhiều quốc gia từ thân phận thuộc địa giành được độc lập

c)

C. sự xung đột về sắc tộc, tôn giáo nhiều nơi trên thế giới

d)

D. Mĩ và Tây Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

103.

Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa ra quyết định nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản

b)

B. Thành lập phe Đồng minh chống phát xít

c)

C. Thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận

104.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

A. tạo ra nguy cơ đánh mắt bản sắc dân tộc.

b)

B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cầu kinh tế.

c)

C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

D. hạn chế sự tăng trường nhanh về mặt kinh tế.