Font size
WorksheetsQuiz về Gene và DNA
Total questions: 104
Worksheet time: 1hrs 1mins
Dựa vào chức năng thì gene được chia thành mấy loại?
1.
3.
2.
4.
Các cặp nucleotide có sự kết hợp đặc hiệu với nhau là:
A-G; T-C.
A-C, G-T.
A-T, G-C.
A-A, T-T, G-G, C-C.
Gene là:
Đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA.
Đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa chuỗi polypeptide.
Đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc chuỗi polypeptide.
Đoạn nucleotide trên RNA mang thông tin di truyền mã hóa chuỗi polypeptide.
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc là: 3'AAACATGGGGA...5'. Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này là
5'... TTTGTACCCCT...3'.
5'...GTTGAAACCCCT...3'.
5'... AAAGTTACCGGT...3'.
5'...GCCCAATGGGGA...3'.
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Guanine (G).
Adenine (A).
Uracil (U).
Cytosine (C).
Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại đơn phân có kích thước nhỏ là
Cytosine và Adenine.
Thymine và Cytosine.
Guanine và Adenine.
Adenine và Thymine.
Gene phân mảnh có đặc tính nào sau đây?
Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
Gồm các nucleotide nối liên tục.
Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là:
Nucleotide.
Exon.
Codon.
Intron.
Có bao nhiêu thông tin sau đây là chức năng của DNA? (1) Mang thông tin di truyền. (2) Truyền thông tin di truyền. (3) Biểu hiện thông tin di truyền. (4) Tạo biến dị.
1.
4.
3.
2.
Vùng kết thúc của gene nằm ở đâu?
Đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của DNA diễn ra ở giai đoạn nào?
kì trung gian.
kì giữa.
kì đầu.
kì sau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của DNA?
Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống nhau, trong đó 1 phân tử DNA có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
Sự tự nhân đôi của DNA diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
Cơ chế tự nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Nhờ các enzyme DNA polymerase, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Đoạn Okazaki là gì?
Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục theo chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
Đoạn DNA được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DNA trong quá trình nhân đôi.
Đoạn DNA được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
Đoạn DNA được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của DNA trong quá trình nhân đôi.
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế của DNA là gì?
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một DNA giống với DNA mẹ và một DNA hoàn toàn mới.
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, đều có hai mạch mới hoàn toàn.
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, đều có hai mạch cũ hoàn toàn.
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, đều có một mạch cũ và một mạch mới.
Trong quá trình tự nhân đôi của DNA, một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki. Hiện tượng này xảy ra là do:
mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5'-3'.
mạch mới được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn.
chiều tháo xoắn là chiều 5'-3'.
enzyme tổng hợp ngược chiều của DNA.
Trong quá trình nhân đôi, enzyme DNA polymerase di chuyển trên mỗi mạch đơn của DNA:
Theo chiều từ 5' đến 3' trên mạch này và 3' đến 5' trên mạch kia.
Di chuyển một cách ngẫu nhiên.
Luôn theo chiều 3' đến 5'.
Luôn theo chiều 5' đến 3'.
Quá trình sao chép DNA trên mạch khuôn 3'→ 5' có đặc điểm nào sau đây?
Hướng sao chép DNA cùng hướng với hướng tháo xoắn.
Hướng sao chép DNA ngược hướng tháo xoắn.
Mạch mới được tổng hợp không liên tục.
Sự tổng hợp mạch mới diễn ra theo hướng 3'→ 5'.
Trong quá trình tái bản DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là:
Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA
Trong nhân đôi DNA, enzyme nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới?
DNA gyrase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA gyrase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
Ý nghĩa của quá trình nhân đôi DNA là gì?
Chuẩn bị cho sự tự tổng hợp protein trong tế bào.
Làm tăng lượng protein trong tế bào.
Cơ sở của sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Tạo ra nhiều tế bào mới.
Vật liệu di truyền là DNA được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
Giảm phân và thụ tinh.
Nhân đôi DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Số phương án đúng về quá trình tái bản của DNA là: I. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha Gi của kỳ trung gian. II. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. III. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3'. IV. Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
1.
2.
3.
4
Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?
Phân li.
Bắt đầu đóng xoắn.
Nhân đôi.
Đóng xoắn cực đại.
Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây?
Protein
Nucleotide.
Amino acid.
Glycerol.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn
E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (4N).
Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau.
Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của ADN chứa cả mạch
14N và mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.
A) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa ISN ở mỗi thế hệ
Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch nào trong gene?
Mạch mang mã.
mRNA.
Mạch gốc.
Mạch gióng.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào?
DNA và RNA.
protein.
RNA.
DNA.
Nucleic acid nào mang vật liệu di truyền mã hóa cho protein?
rRNA.
mRNA.
ATP.
tRNA.
Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?
mRNA và tRNA.
mRNA, tRNA và rRNA.
mRNA và rRNA.
Chỉ có mRNA.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là gì?
DNA-polymerase.
Restrictase.
DNA-ligase.
RNA-polymerase.
Đặc tính nào phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính liên tục.
Tính phổ biến
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
không có tính phổ biến.
không có tính thoái hóa.
không có tính đặc hiệu.
mã bộ ba.
Số mã bộ ba mã hóa cho các amino acid là:
21.
42.
64.
61.
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc là:
UCA, UCG, UGC.
UAU, UAC, UGG.
UAA, UAG, UGA.
UAC, UAG, UGC.
Một phân tử mRNA được cấu tạo từ ba loại nucleotide thì số loại bộ ba mã sao trên phân tử mRNA thông tin đó là:
9.
15.
64.
27.
Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là:
GUA.
AUG.
UAC.
UAA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Tổng hợp chuỗi polypeptide.
Tổng hợp phân tử RNA.
Nhân đôi DNA.
Nhân đôi nhiễm sắc thể.
Enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp RNA là
RNA polymerase.
ligase.
amilase.
DNA polymerase.
Trong quá trình dịch mã, loại nucleic acid có chức năng vận chuyển là
tRNA.
DNA.
mRNA.
rRNA.
Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
A. mRNA.
B. DNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
A. Ribosome.
B. tRNA.
C. DNA.
mRNA
Chức năng của RNA thông tin (mRNA) là gì?
A. Truyền thông tin về cấu trúc của protein từ gene DNA đến ribosome.
B. Quy định cấu trúc của gene.
C. Bảo quản thông tin di truyền.
D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để tổng hợp protein.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là gì?
A. polynucleotide.
B. polynucleosome.
C. polyribosome.
D. polypeptide.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?
A. Phiên mã.
B. Nhân đôi NST
C. Dịch mã.
Tái bản DNA.
Đơn phân của protein là gì?
amino acid.
nucleotide.
acid béo.
nucleosome.
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptide diễn ra ở vị trí nào trong tế bào nhân thực?
Nhân.
Tế bào chất.
Thể Golgi.
Màng tế bào.
Polysome có vai trò gì trong quá trình dịch mã?
Đảm bảo quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
Làm giảm năng suất tổng hợp protein.
Ngăn cản quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
Làm giảm năng suất tổng hợp protein cùng loại.
Trên mạch tổng hợp RNA của gene, enzyme RNA polymerase di chuyển theo chiều nào?
Từ giữa gene tiến ra 2 phía.
Từ 3' đến 5'.
Chiều ngẫu nhiên.
Từ 5' đến 3'.
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
1. Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chi diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
2. Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
3. Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động.
4. Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với côđon 5' UUG 3' trên phân tử mRNA
1 3
1 4
2 4
2, 3
Sự tổng hợp RNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gene.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Theo nguyên tắc bảo toàn.
Theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gene.
Mã di truyền trên RNA được đọc theo chiều nào?
Một chiều từ 5' đến 3'.
Một chiều từ 3' đến 5'.
Hai chiều tùy vị trí của enzyme.
Ngược chiều di chuyển của ribosome trên RNA.
Hoạt động nào không đúng với enzyme RNA polymerase thực hiện phiên mã?
RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3' → 5', tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-C, C-G) theo chiều 5' → 3'.
RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 5' → 3', tổng hợp mạch mRNA bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-C, C-G) theo chiều 3' → 5'.
RNA polymerase đến cuối gene gặp tín hiệu kết thúc thì dừng và mRNA vừa tổng hợp được giải phóng.
Mở đầu phiên mã là enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn.
Đối với quá trình dịch mã, điều nào sau đây không đúng với ribosome?
Tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã.
Vẫn giữ nguyên cấu trúc sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein.
Bắt đầu tiếp xúc với mRNA từ bộ ba mã AUG.
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
Trên mạch mang mã gốc của gene có một bộ ba 3'AGC5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mRNA được phiên mã từ gene này là
5'UCG3'.
5'GCU3'.
5'CGU3.
5'GCT3.
Loại RNA nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các exon lại với nhau?
Các rRNA.
mRNA sơ khai của sinh vật nhân thực.
Các tRNA.
mRNA của sinh vật nhân sơ.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào?
mRNA.
DNA.
protein.
mRNA và protein.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa amino acid là
amino acid hoạt hoá.
amino acid tự do.
chuỗi polypeptide.
phức hợp aa-tRNA.
Liên kết giữa các amino acid là loại liên kết gì?
Liên kết hydro.
Liên kết ion.
Liên kết peptit.
Liên kết cộng hóa trị.
Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
C
G
T
Phiên mã ngược là:
Quá trình tổng hợp cDNA dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã.
Quá trình tổng hợp DNA bổ sung dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược.
Quá trình tổng hợp RNA bổ sung dựa trên khuôn DNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược.
Quá trình tổng hợp bổ sung dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme retrotransposon.
Mã di truyền mang tính thoái hóa tức là:
Nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho amino acid.
Các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau, không gối lên nhau.
Một mã bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid khác nhau.
Các loài sinh vật có một bộ mã di truyền giống nhau.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau.
Mã di truyền có tính phổ biến là tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính đặc hiệu là 1 bộ ba chi mã hóá 1 loại amino acid, trừ bộ ba kết thúc.
Mã di truyền mang tính thoái hóa là nhiều amino acid khác nhau cùng mã hoa cho 1 loại bộ ba, trừ AUG
Biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5'AGCCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mà mã hóa cho đoạn polypeptid có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là:
Ser-Ala-Gly-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Gly-Pro-Ser-Ala.
Sơ đồ mô tả RNA được phiên mã từ DNA. Những cấu trúc được biểu thị bằng các ký hiệu X, Y và Z là gì?
(X) đầu 5' của DNA, (Y) đầu 3' của RNA, (Z) RNA polymerase.
(X) đầu 5' của DNA, (Y) đầu 3' của RNA, (Z) sợi DNA.
(X) đầu 3' của DNA, (Y) đầu 5' của RNA, (Z) RNA polymerase.
(X) đầu 3' của RNA, (Y) đầu 5' của DNA, (Z) DNA polymerase.
Hình bên dưới cho thấy thông tin về các quá trình sinh học?
Hình bên thể hiện mối quan hệ DNA - RNA - protein.
Hình bên cho thấy phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên khuôn RNA.
Hình bên cho thấy dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên khuôn DNA.
Hình bên cho thấy cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử.
Câu 29: Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA
A) Trong quá trình nhân đôi DNA, tại mỗi đơn vị tái bản, enzyme ligase chỉ tác động vào mội mạch mới được tồng hợp
) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự phát triển của chạc nhân đôi.
Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên
tục.Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên
tục.
Chú thích các vị trí trên hình phù hợp quá trình tái bản DNA là a-3' ; b-5' ; c-5' ; d-3
Câu 29: Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA
A) Trong quá trình nhân đôi DNA, tại mỗi đơn vị tái bản, enzyme ligase chỉ tác động vào mội mạch mới được tồng hợp
) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự phát triển của chạc nhân đôi.
Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên
tục.Trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên
tục.
Chú thích các vị trí trên hình phù hợp quá trình tái bản DNA là a-3' ; b-5' ; c-5' ; d-3
Câu 30: Watson và Crick bắt đầu xây dựng các mô hình của DNA. Dải "ruy băng" trong hình vẽ biểu diễn khung đường - phosphate của hai mạch đơn
DNA. Chuỗi xoắn này theo vặn theo hướng đi lên. Hai mạch chuỗi xoắn được giữ lại với nhau qua các liên kết hydrogen hình thành giữa các nitrogenous base kết thành từng cặp bên trong chuỗi xoắn. Liên kết cộng hóá trị mạnh nối các tiểu đơn vị (nucleotide) trên một mạch với nhau, trong khi các liên kết hydrogen yếu hơn giữ hai mạch đơn với nhau. Điều đáng lưu ý là hai mạch đơn này là đối song song, nghĩa là chạy song song nhưng theo 2 chiều ngược nhau. Sự xếp chồng lên nhau của các cặp nitrogenous base một cách chặt chẽ chính là yếu tố chính giúp giữ toàn bộ phân tử với nhau
DNA gồm 2 mạch polynucleotide xoắn song song và ngược chiều nhau.
Liên kết phosphodiester là liên kết giữa các base trên 2 mạch kết cặp đặc hiệu theo nguyên tắc bổ sung, liên kết hydrogen là liên kết giữa các nucleotide trên mạch.
Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide trên mạch đơn của
DNA quyết định tính linh hoạt của cá th
DNA cấu trúc theo nguyên tắc bản bảo toàn, gồm 4 đơn phân là Adenine
(A), Thymine (T), Guanine (G), Cytosine (C).
Hình bên là mô hình cấu trúc gene của một loài sinh vật, gồm các vùng chức năng cân cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene như sau: Vùng điều hòa có trình tự khởi động cần thiết cho sự khởi đầu tổng hợp RNA và có vai trò điều hòà lượng sản phẩm của gene. Vùng mã hóá chứa thông tin di truyền quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide (ví dụ ở động vật có gene gồm exon và intron, sinh vật nhân sơ chỉ có đoạn exon). Vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc quá trình tổng hợp RNA. CHỌN CÂU SAI
Hình bên là ví dụ mô tả cấu trúf gene của vi khuẩn E. coli
Vùng điều hòa nằm ở đầu đ' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, điều hòa lượng sản phẩm của gene
Vùng mã hóa chứa trình tự nucleotide khởi động quá trình phiên mã
Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tin hiệu kết thúc dịch mã.
Cho các thông tin và hình về tái bản DNA:
Tái bản DNA là quá trình tạo ra bản sao giống với phân tử DNA ban đầu. Trong quá trình này, hai mạch của DNA mẹ tách nhau và mỗi mạch làm khuôn để tổng hợp một mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, tạo nên hai phân tử
DNA giống nhau. Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5'-3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Trong đó, một mạch được tổng hợp liên tục, được gọi là mạch dẫn đầu; một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch ra chậm. Mỗi
DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp. Đó là nguyên tắc bán bảo toàn
Tái bản DNA là quá trình từ 1 DNA tạo ra 2 bản sao giông với phân tử
DNA ban đầu.
Trong quả tái bán DNA, hai mạch cúa DNA me tach nhau va môi mạch làm khuôn để tổng hợp một mạch mới theo nguyên tắc bán bảo toàn
Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5'-3' nhờ sự xúc tác của enzyme nối. pley med
Các phân đoạn Okazaki được tổng hợp gián đoạn được gọi là mạch dẫn đầu.
Câu 1: Nucleic acid nào là thành phần cấu tạo nên ribosome?
A. rRNA.
mRNA.
ATP
tRNA
Nucleic acid nào vận chuyển amino acid tới ribosome?
rRNA.
mRNA
ATP
tRNA
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là
Có một số bộ ba không mã hóa amino acid.
Một amino acid có thê được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba.
Một bộ ba mã hóa một amino acid.
Có một bộ ba khởi đầu.
: RNA vận chuyền mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đổi mã là:
3' UAC 5'.
5'UAC3'.
5' AUA3.
3' AUG5'.
Cođon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'UAG3'.
5'UGC3'.
5'UGG3'.
5'UAC3'.
Loại nucleic acid tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3'AAACCAGGGTGC5' . Tỉ lệ A+G/T+C ở mạch thứ 2 của gene là?
(a)
Theo nguyên tắc bổ sung trong 1 phân tử DNA chứa 8 cặp G-C và 3 cặp A -T có bao nhiêu liên kết hydrogen?
(a)
Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20%G. Số nucleotide loại c là bao nhiêu?
(a)
Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20%G. Số nucleotide loại c là bao nhiêu?
(a)
ếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử DNA ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 8 tế bào con. Có bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân của các E.Coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên?
(a)
Với 3 loại nucleotide là A, T và C, có thể hình thành bao nhiêu loại bộ ba mã hóa cho các amino acid?
(a)
Trong quá trình nhân đôi DNA, các enzyme tham gia gồm:(1) enzyme DNA polimerase; (2) enzyme ligase; (3)các enzyme tháo xoăn; (4) enzyme RNA polimerase tổng hợp đoạn mồi. Trình tự hoạt động của các enzyme là gì?
(a)
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
: Ở sinh vật nhân thực, amino acid đâu tiên được đưa đên ribosome trong quá trình dịch mã là:
Formyl metionine.
Alanine.
Metionine.
Valin.
Phân từ mRNA được tổng hợp theo chiều nào?
Từ 3' đến 5'.
Cùng chiều mạch khuôn.
Từ 5' đến 3'.
Khi thì theo chiều 5'→ 3', lúc theo chiều 3'- 5'
Ở sinh vật nhân sơ, amino acid đầu tiên được đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là:
Alanine.
Valine
Formyl metionine.
Metionine.
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.
• Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome.
Trong quá trình phiên mã, phân từ RNA được tổng hợp theo chiều 5'
→ 3'.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Triplet 3'TAG5' mã hóa amino acid Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là:
3'GAU5'.
3'GUA5'.
5' AUC3'
3'UAG5'
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là:
Tái bản DNA.
Phiên mã mRNA
Đột biến gene.
Dich mã
: Em hãy cho biết hình bên thuộc giai đoạn nào của quá trình dịch mã?
Hoạt hoá amino acid.
Mở đầu
Kéo dài
Kết thúc
Sơ đồ được cung cấp cho thấy một sơ đồ về trung tâm của sinh học phân tử. Kí hiệu X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình dưới đây
• X: tái bản, Y: tổng hợp.
X: dịch mã, Y: phiên mã.
X: tổng hợp, Y: sao chép.
X: phiên mã, Y: dịch mã.
: Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
Hình ảnh trên mô tả cơ chể phiên mã của sinh vật nhân thực
Phân từ đang được tổng hợp có chiều từ E (S) đến F (3)
uả trình này chi tạo ra được một loại mRNA trưởng thành.
D) Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNA polimeras
Câu 58 Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3° hoặc 5° của mạch polynucleotide, vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chua xác định (21 liên kết với nucleotide [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide con lại của gen không được thể hiện trên hình.
Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.
• Enzyme thực hiện tông hợp mạch t-g là enzyme DNA polymerase.
Nếu nucleotide (?] trên hình là Ư thì phân từ mARN này khi làm khuôn ( để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 6 amino acid (không kể amino acid mở đầu).
• Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.
Cho các thành phần sau:
(2) ADP
(1) ATP
(3) enzyme restristase
(4) aminoacyl tRNA synthetase
(6) mRNA
(5) DNA
(8) Ribosome
(T) tRNA
(10) amino acid
(9) Peroxisome
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp quá trình dịch mã?
(a)
Giả sử một RNA được cấu tạo từ 3 loại nucleotide: A, U, G thì có t
có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa?
(a)
Hãy sắp xếp các hình mô tả các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự. Thể hiện kết quá bằng cách viết liền các số của hình tương ứng
(a)
Một gene sinh vật nhân so thực hiện quá trình dịch mã tổng hợp 1 chuỗi polypeptide đã cần 300 lượt tRNA tham gia vận chuyển các amino acid.
Mọi quá trình sinh lý diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phân tử mRNA được tông hợp từ gene có bao nhiêu codon?
(a)
Hình dưới đây thể hiện quá trình dịch mã của nhiều ribosome than int gia vào quá trình tổng hợp protein. Biết các ribosome chỉ trượt một lần trên phân tử DNA. Theo lí thuyết, có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tạo thành theo sơ đồ này?
(a)
Câu 64: Một đoạn mạch khuôn của gene cầu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ ba nucleotide như sau: 3'... AAT TGA GGA CGA ...5'.
Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polipeptid do gene trên quy định được mã hóa bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5' →3' trên mRNA và được đánh số tương ứng như sau:
1. Leucine (Leu): S'UUA3'; S'UUG3'; 5' CUU3'; S' CUC3'
2. Serine (Ser): 5'UCU3'; 5'UCC3'; 5'UCA3'; S'UCG3'
3. Threonine (Thr): S'ACU3'; S'ACC3'; S'ACG3'; S'АСАЗ'.
4. Alanine (Ala): 5'GCU3'; 5'GCC3'; 5'GCA3'; 5'GCG3'
5. Proline (Pro): 5'CCU3'; 5'CCC3'; 5'CCA3'; 5'CCG3'
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polypeptide được mã hóa bởi đoạn gene trên?
(a)
