Font size
WorksheetsBài 6: Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Total questions: 107
Worksheet time: 4hrs 34mins
Nguyên nhân khách quan nào tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng Cộng sản Đông Dương và nhân dân
Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít
Bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-1945 ở Việt Nam đã tuyên bố thành lập nhà nước nào?
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Việt Nam Cộng hòa
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng ta xác định trong khoảng thời gian nào?
Ngay sau khi quân Đồng minh đánh bại phe phát xít
Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
Ngay sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp
Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào nước ta
Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là địa phương nào?
Bắc Giang, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Quảng Nam
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Quảng Bình
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình, Nam Định
Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng
Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị áp bức trên thế giới nổi lên giành độc lập
Có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt tới làn sóng dân tộc ở Lào và Miên
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam là gì?
Có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt tới phong trào cách mạng Lào và Campuchia
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc
Mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự do cho dân tộc
Mở đầu một thời kì mới trong lịch sử dân tộc
Bài học chủ yếu của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?
Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cách mạng
Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp
Phải chỉ vũ khí xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông
Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng
Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc
Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi
Một bài học quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?
Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ở nước Đông Dương
Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế
Chọn chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi
Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là gì?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (ngày 6 và 9-8-1945)
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (9-5-1945)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15-8-1945)
Quyết định cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch là của cơ quan, hội nghị nào?
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945)
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945)
Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935
Hội nghị quân sự Bắc Kì (4-1945)
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi nào?
Nội các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng
Đảng ta nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc
Phát xít Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
Điều kiện khách quan thuận lợi cho khởi nghĩa được phản ánh trong nhận định “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho khởi nghĩa đã đến” là gì?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Phát xít Đức đầu hàng
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến vào đầu tháng 8-1945 là gì?
Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam
Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào
Triệu tập Đại hội Quốc dân ở Tân Trào
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1
Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (14–15-8-1945) là gì?
Thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh
Quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại
Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (16–17-8-1945) đã thể hiện điều gì?
Ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa
Tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
Chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời
Nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy Tổng khởi nghĩa
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ở địa điểm nào?
Pác Bó (Cao Bằng)
Tân Trào (Tuyên Quang)
Bắc Sơn (Võ Nhai)
Phay Khắt (Cao Bằng)
Yếu tố nào được ví như tác động làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?
Do thời cơ khách quan thuận lợi
Do thời cơ chủ quan thuận lợi
Do Đảng ta chỉ đạo
Do nhân dân ta yêu nước
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953–1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ
đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp
bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp
Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.
Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.
Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.
Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.
Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 – 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đầu thời kì kháng chiến chống ngoại xâm, nội phản (1945 – 1946)?
Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Tập trung mọi lực lượng vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò
quyết định thắng lợi.
hỗ trợ, xung kích.
mũi dò, xung kích.
nòng cốt, chỉ đạo chính.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (ngày 6 – 3 – 1946)?
Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao, đối thoại.
Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang hợp tác chính trị.
Biến một hiệp ước tiền đề thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
Ngày 16/5/1955, toàn tỉnh Hải Phòng cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?
Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.
Miền Bắc chuẩn bị giải phóng.
Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chứng tỏ điều gì?
Âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.
Công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.
Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.
Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.
Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?
Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại
Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc – thu đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
Địa bàn tác chiến.
Loại hình chiến dịch.
Đối tượng tác chiến.
Lực lượng chủ yếu.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc – thu đông năm 1947, Biên giới thu – đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa
đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19 – 12 – 1946) vì lí do nào sau đây?
Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.
Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.
Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng.
Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.
Trong giai đoạn 1945 – 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).
Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).
Nét tương đồng chính về tư tưởng chỉ đạo và nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là gì?
Chia cắt, thọc sâu đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?
Buộc dân chủ các nước đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.
Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng
rút quân đội về nước.
Làm tan rã mặt trận dân chủ nhân hóa của Pháp.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
Lừa dịch dẫn địch đánh điểm, diệt viện
Đánh vận động và công kiên.
Đánh vào đồng và công kiên.
Điều dịch để đánh địch.
Từ khoảng tháng 9 – 1945 đến cuối tháng 12 – 1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?
Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chung phá cách mạng.
Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?
Phát huy sự đoàn kết của nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.
Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế theo đúng hình thức mặt trận thống nhất.
Trong thời kì 1945 – 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.
tiêu diệt một bộ phận sinh lực quan trọng của quân đội Pháp.
Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt trực tiếp lực lượng của đối phương.
là những trận đánh quyết định chiến lược.
Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, miền Bắc Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.
Sau năm 1954, cách mạng miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là
làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là
Mỹ phải đến đàm phán tại Pari để thương lượng.
Tổng thống Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hoá” cuộc chiến tranh xâm lược.
Mỹ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
kiên quyết sử dụng bạo lực để giải quyết tranh chấp.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây về chiến lược trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)
thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Mỹ tăng cường bom đạn phá hoại miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì
nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ.
bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ (quân viễn chinh Mỹ)
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
đặc biệt của nhân dân miền Nam.
hợp pháp của nhân dân miền Nam.
bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
bí mật của nhân dân Việt Nam.
Một điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ là
xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hoả lực quân sự mạnh.
thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương Cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.
các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân Giải phóng miền Nam.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa
cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ cuộc kháng chiến.
hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.
lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.
cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn.
Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam tấn công vào
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
dọc bờ sông Cửu Long.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao trong thời kì “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” (1969-1973) là
Mỹ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mỹ.
toàn bộ quân đội Mỹ và chính quyền Sài Gòn phải rút hết quân về nước.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Chiến thắng nào giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
thắng lợi Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
thắng lợi Tiến công chiến lược năm 1972.
quân đội Việt - Campuchia đánh bại hành quân xâm lược Campuchia năm 1970.
quân đội Việt - Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971.
Trong thời gian triển khai “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân Mỹ đóng vai trò
hỗ trợ và xung trận trên chiến trường.
lực lượng nòng cốt, quyết định chiến bại.
phối hợp bằng hoả lực, không quân, hải quân.
làm đầu trong các cuộc hành quân xâm lược.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là
làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mỹ và quân đội tay sai làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Con đường cách mạng của nhân dân miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh hoà hoãn.
cách mạng bạo lực.
cách mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
Trận mở màn cho Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) quân ta đánh vào
Xuân Lộc và Phan Rang.
Sài Gòn và Dinh Độc Lập.
Bình Phước và Bình Dương.
Phước Long và Bình Phước.
Trong Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954).
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam là
có sự kết hợp chiến đấu của nhân dân Đông Dương.
nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, cần cù lao động.
hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sau khi kí Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động
nghiêm túc thực thi hiệp định.
ngang nhiên phá hoại
hiệp định.
yêu cầu đồng minh phải nhận hiệp định.
kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch
Thượng Lào.
Bắc Lào.
Trung Lào.
Phước Long.
Nội dung phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
chuyển hướng từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
phòng thủ.
hoà hoãn.
tiến công.
rút lui.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari kí kết năm 1973.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Sau chiến thắng nào cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế?
Phước Long (đầu năm 1975). và đường số 14
Xuân Lộc (tháng 4-1975).
Quảng Trị (năm 1972).
“Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
“Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người...” Đấy là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Kháng chiến chống Pháp (1946–1954)
Đại thắng mùa Xuân 1975
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3–1975) của nhân dân ta đã
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp tiến công nhân dân và đánh chắc, tiến chắc.
Hội nghị nào của Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5–1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1–1959).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7–1973).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 (tháng 9–1975).
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.
Hợp tác với Nhật, Mĩ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4–1975 là
đất nước độc lập và thống nhất.
Mĩ bỏ những cấm vận kinh tế.
Khơ-me đỏ nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4–1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?
gây xung đột, phát động chiến tranh
biên giới Tây Nam và tàn sát dân thường Việt Nam.
thiết lập quan hệ hữu nghị và mở cửa biên giới với Việt Nam.
rút quân khỏi mọi khu vực giáp Việt Nam và ký hiệp ước hòa bình.
tập trung cải cách kinh tế, không can dự vấn đề biên giới.
Chủ trương đổi mới về văn hoá – xã hội giai đoạn từ năm 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến.
Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu (1986 – 1995) của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập khu vực.
Công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 có ý nghĩa
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội nhập khu vực.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách đối xử tồi tệ đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam. Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những hoạt động quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới phía Tây Nam... Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã dần ra quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị dập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã bẻ gãy ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo chỗ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi". Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu.
Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo chỗ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.
Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thẳng nhanh, không bị tổn thất người và của.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả. Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh... Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc". Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu.
Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Mặc dù Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác và giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990, phải được tập trung cao độ sức người, sức của để thực hiện... Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa". Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu.
Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương xoá bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp và xây dựng cơ chế quản lí kinh tế mới.
Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội, được tiến hành ngay sau năm 1975.
Mục tiêu của ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách và bước đầu hướng đến xuất khẩu.
Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xoá bỏ rào cản, tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội... Phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cả cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế, Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa “cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hướng đó, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chú trọng hơn, cùng với sự đổi mới phương thức quản lí của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế". Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu.
Sản xuất hàng hoá là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản, cần xoá bỏ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành, hài hoà tháo gỡ mọi khó khăn trong hoạt động kinh tế.
Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lí nó là một đổi mới bước ngoặt về tư duy của Đảng.
Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào hoạch định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất con người Việt Nam. Tại trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước". Chọn phương án đúng theo đoạn tư liệu.
Trong thời đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hoá là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để có thể đưa văn hoá thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hoá và xã hội.
Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và lành mạnh hoá xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 6. Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
A. tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
B. phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
C. cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
D. xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Câu 7. Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975,
Vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Dần trở nên căng thẳng.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Câu 9. Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Câu 10. Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng
Thái Nguyên
Nam Định.
Phú Thọ
Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 -1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực
Chính Trị
Kinh tế
Văn Hóa
Xã hội
Về kinh tế giai đoạn 1986 – 1995,Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị
Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa
Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu đổi mới từ 1986 – 1995 là
huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới
Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.
Lương thực- Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất dày da.
Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong
Giai đoạn 1986 - 1995.
Giai đoạn 1996 - 2006.
Giai đoạn 1975 - 1986.
Giai đoạn 2006 đến nay.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A. Đại hội V (1982). B. Đại hội VI (1986).
C. Đại hội VII (1991). D. Đại hội VIII (1996).
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
. Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
. Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006 , đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Về đối ngoại, giai đoạn 1996 - 2006 , đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
A. công nghiệp hoá, hiện đại hoá. B. điện khí hoá toàn quốc.
C. tập thể hoá nông nghiệp. D. hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
điện khí hoá toàn quốc.
tập thể hoá nông nghiệp.
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khoá VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu.
quyết định hàng đầu
quan trọng hàng đầu
mặt trận hàng đầu
Về văn hóa giai đoạn 1996– 2006,Đảng cộng sản Việt Nam xác định
Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước
Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”.
Về chính trị giai đoạn 1996 – 2006, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
A.Cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
B. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
B. Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
D. Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” .
Cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đặt trọng tâm chủ trương “hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực” .
Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của
Đại hội V (1982).
Đại hội X (2006).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Chủ trương đổi mới về kinh tế giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Namlà
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Chủ trương đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định
