wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kì I

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

a)

Quân đội Anh và quân đội Pháp.

b)

Quân đội Anh và quân đội Mĩ.

c)

Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc.

2.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Các nước Đông Âu.

b)

Các nước phương Tây.

c)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

d)

Đức, Pháp và Nhật Bản.

3.

Tham dự hội nghị Ianta gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô.

d)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

4.

Trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là

a)

trật tự Vécxai- Oasinh tơn.

b)

tự hai cực Ianta.

c)

trật tự hai cực Đông –Tây.

d)

trật tự hai cực Xô – Mĩ.

5.

Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Liên Xô.

d)

Pháp

6.

Ngày 16 – 10 – 2007 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm

a)

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.

b)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.

c)

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 – 2010.

d)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 – 2010.

7.

Để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc, Hội nghị tại Xan Phranxixcô đã diễn ra với sự tham gia của

a)

40 nước.

b)

50 nước.

c)

55 nước.

d)

60 nước.

8.

Năm 1977 khi gia nhập Liên hợp quốc Việt Nam là thành viên thứ mấy?

a)

149

b)

150

c)

151

d)

152

9.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

10.

Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

11.

Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Hội đồng kinh tế - xã hội.

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

12.

Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

13.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã

a)

phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản

b)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

c)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu

d)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

14.

Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh dự Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

15.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta là

a)

kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

b)

Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.

c)

Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.

d)

Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

16.

Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của hội nghị Ianta?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

b)

Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

c)

Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH trong hoàn cảnh

a)

bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

đất nước chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

rất thuận lợi vì Liên Xô là nước chiến thắng trong chiến tranh thế giới hai.

18.

Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) của nhân dân Liên Xô hoàn thành trong thời gian

a)

4 năm 1 tháng

b)

4 năm 3 tháng

c)

4 năm 5 tháng

d)

4 năm 6 tháng

19.

Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ?

a)

Phóng thành công việc tinh nhân tạo của trái đất.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

Thành lập liên bang cồng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.

20.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

a)

tinh thần tự lực tự cường.

b)

những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

d)

có nguồn tài nguyên phong phú.

21.

Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp nặng, công nghiệp khai khoáng.

b)

công nghiệp dầu mỏ, khai thác than.

c)

sản xuất nông nghiệp, điện hạt nhân.

d)

công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.

22.

Sự kiện nào đánh dấu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng.

b)

Laika- sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ.

c)

I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

d)

Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

23.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp nhẹ.

c)

Dịch vụ – du lịch.

d)

Nông nghiệp.

24.

Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là gì?

a)

Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và MĨ.

b)

Phá thế độc về quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

c)

Mĩ không còn đe doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí tên lửa.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học-kĩ thuật Xô viết.

25.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc đều

a)

giành được độc lập.

b)

là thuộc địa của Pháp.

c)

bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

d)

phát triển mạnh mẽ về kinh tế.

26.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc diễn ra sự kiện nào?

a)

Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.

b)

Sự hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng.

c)

Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc Dân Đảng.

d)

Liên Xô và Trung Quốc kí nhiều hiệp ước hợp tác hữu nghị.

27.

Chủ trương cải cách - mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại

a)

Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 - 1976).

b)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978).

c)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982).

d)

Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987).

28.

Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại gì?

a)

Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

b)

Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.

c)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.

29.

Một trong những biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 – 1949).

b)

sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Trung Quốc thu hồi Hồng Công, Ma Cao.

30.

Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa lấy nội dung nào làm trọng tâm?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

d)

Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản

31.

Hiện nay còn bộ phận lãnh thổ nào của Trung Quốc nhưng vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này?

a)

Hồng Công

b)

Đài Loan

c)

Ma Cao

d)

Tây Tạng

32.

Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất thế giới vào những năm đầu thế kỉ XIX là

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

trung quốc

d)

33.

Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên bị chi phối bởi yếu tố nào dưới đây?

a)

trật tự đa cực

b)

chiến tranh lạnh

c)

trật tự hai cực Ianta

d)

xu thế toàn cầu hóa

34.

Cuộc nội chiến 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa hai cường quốcLiên Xô và Mĩ.

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ

d)

sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?

a)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc .

c)

Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do.

d)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

36.

Nguyên tắc nào dưới đây không được xác định trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông.

d)

Kiên trì chủ nghĩa xã hội và chuyên chính dân chủ nhân dân.

37.

Tổ chức nào ra đời vào ngày 8/8/1967?

a)

Liên hợp quốc (UN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

38.

Các quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

39.

Thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN là nước

a)

Brunây.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

40.

Những quốc gia nào tham gia Hiệp ước Bali năm 1992?

a)

Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam, Campuchia.

c)

Lào,Việt Nam.

d)

Mianma, Campuchia.

41.

Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là nước

a)

Brunây.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

42.

Sự kiện nổi bật diễn ra ở Lào vào ngày 2/12/1975 là

a)

Chính phủ Lào được thành lập, ra mắt Quốc dân.

b)

Mĩ kí hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào.

c)

nhân dân Lào giành được chính quyền trong cả nước.

d)

nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.

43.

“Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là

a)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

b)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo.

c)

Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

d)

Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

44.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh chống thực dân

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha

45.

Hoàn cảnh lịch sử nào không dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?

a)

Các nước đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế.

b)

Các quốc gia đều vừa giành được độc lập.

c)

Các quốc gia còn gặp nhiều khó khăn.

d)

Mĩ muốn biến Đông Nam Á thành “sân sau” của mình.

46.

. Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.

d)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.

47.

Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?

a)

phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Inđônêxia.

d)

thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Đông Dương.

48.

Nội dung nào sau đây không thuộc chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

tiến hành “mở cửa” phát triển nền kinh tế.

b)

tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

c)

thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

d)

lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

49.

Trong phong trào đấu tranh của nhân dân Á, Phi và Mĩ Latinh, năm 1960 được gọi là năm

a)

Châu Á.

b)

Mĩ Latinh.

c)

châu Phi.

d)

châu Mĩ.

50.

Trong phong trào đấu tranh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ Latinh được gọi là

a)

“Hòn đảo tự do”.

b)

“Lục địa bùng cháy”.

c)

“Lục địa mới trỗi dậy”.

d)

“Hòn đảo anh hùng”.

51.

Nội dung nào dưới đây được bản hiến Pháp tháng 11 - 1993 ở Nam Phi chính thức xóa bỏ?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Chính quyền của người da trắng.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Chủ nghĩa thực dân mới.

52.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

a)

Tây Phi.

b)

Bắc Phi.

c)

Đông Phi.

d)

Nam Phi.

53.

Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chế độ độc tài thân Mĩ.

b)

Chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Chủ nghĩa A-pac-thai.

54.

Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Chủ nghĩa A-pac-thai.

55.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là sự thức tỉnh của giai cấp nào?

a)

Tư sản dân tộc.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Trí thức

56.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La tinh?

a)

Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.

b)

Thắng lợi của cách mạng Cuba.

c)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

57.

Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

58.

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2 bắt đầu diễn ra từ khoảng thời gian nào?

a)

Từ những năm 40 của thế kỉ XX.

b)

Từ những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Từ những năm 70 của thế kỉ XX.

d)

Từ những năm 90 của thế kỉ XX.

59.

Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2 còn được gọi là

a)

Cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Cách mạng chất xám.

60.

Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 là gì?

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

Khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

Tạo ra nguồn của cải vật chất khổng lồ.

d)

Diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

61.

Giai đoạn 2 của cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 được gọi là Cách mạng khoa học công nghệ là do

a)

Công nghệ trở thành cốt lõi.

b)

Chế tạo ra nhiều công cụ sản xuất mới.

c)

Phát minh ra máy tính điện tử.

d)

Tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới.

62.

Ý nào sau đây không là tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2 đến quan hệ quốc tế?

a)

Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.

b)

Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa 2 cực Xô – Mĩ.

c)

Dẫn đến sự hình thành các liên minh kinh tế.

d)

Làm cho trật tự 2 cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ.

63.

Giai đoạn 2 của Cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

Kỹ thuật.

b)

Thông tin liên lạc.

c)

Công nghệ.

d)

Giao thông vận tải.

64.

Điểm chung nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất và lần thứ 2 là gì?

a)

Có nguồn gốc từ những đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất.

b)

Đạt nhiều thành tựu trên lĩnh vực công nghệ.

c)

Phát minh ra nhiều loại vũ khí mới.

d)

Khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh.

65.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

a)

Cục diện “Chiến tranh lạnh”.

b)

Xu thế toàn cầuhóa.

c)

Sự hình thành các liên minh kinh tế.

d)

Sự ra đời các khối quân sự đối lập.

66.

Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” bởi:

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

b)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

d)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

67.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng mà chiến tranh lạnh để lại là:

a)

Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.

b)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập ở Đông Đức và Tây Đức.

c)

Các nước phải chịu sự áp đặt của Xô-Mĩ.

d)

Các nước ra sức chạy đua vũ trang.

68.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.

b)

Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.

c)

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

d)

Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

69.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện:

a)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972.

b)

Định ước Henxinki năm 1975 về an ninh và hợp tác ở Châu Âu.

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991 ).

70.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

a)

Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hộiMĩ.

b)

Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

c)

Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

d)

Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

71.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đa cực.

b)

Đơn cực.

c)

Đa cực nhiều trung tâm.

d)

Một cực nhiều trungtâm.

72.

Mĩ phát động "chiến tranh lạnh" nhằm mục đích:

a)

Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chống Liên Xô và các nước TBCN.

c)

Chống các nước TBCN trên thế giới.

d)

Chống các nước TBCN phương Tây đang lớn mạnh.

73.

Một trong những nguyên nhân Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là:

a)

Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mỹ suy giảm về nhiều mặt.

b)

Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)

Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

74.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

75.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là

a)

hợp tác và phát triển.

b)

hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

hợp tác với các nước châu Âu

d)

hợp tác với các nước đang phát triển

76.

Sự kiện 11-9-2001, đã đặt nước Mĩ trong tình trạng phải đối đầu với nguy cơ

a)

sụt giảm quốc phòng

b)

chủ nghĩa khủng bố.

c)

suy giảm về kinh tế.

d)

khủng hoảng nội các.

77.

Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc.

a)

Lấy quân sự làm trọng điểm

b)

Lấy chính trị làm trọng điểm

c)

Lấy kinh tế làm trọng điểm.

d)

Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm.

78.

Lí do cơ bản nhất khiến Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam ?

a)

Phù hợp với xu thế hòa bình hợp tác trên thế giới.

b)

Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Việt Nam.

c)

Do cuộc đấu tranh của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

d)

Phù hợp với chiến lược “Cam kết và mở rộng” của tổng thống B.Clintơn.

79.

Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào đến tình hình châu Âu?

a)

Giúp phục hồi kinh tế Tây Âu sau chiến tranh.

b)

Giúp Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

c)

Sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.

d)

Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ sau chiến tranh.

80.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, “chiến lược toàn cầu” của Mĩ đặt trọng tâm vào khu vực Đông Nam Á vì lý do nào dưới đây?

a)

Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội phát triển ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.

c)

Ngăn chặn phong trào cách mạng ở Đông Nam Á.

d)

Duy trì chế độ thực dân trong khu vực.

81.

Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Áp dụng khoa học kỹ thuật.

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

c)

Vai trò điều tiết của nhà nước.

d)

Tài nguyên thiên phong phú.

82.

Nguyên nhân cơ bản (chủ yếu) nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là

a)

Yếu tố con người là vốn quý nhất

b)

áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

c)

các công ty có sức cạnh tranh cao.

d)

chi phí cho quốc phòng thấp.

83.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

84.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

b)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh

c)

ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

d)

triển khai “chiến lược toàn cầu”.

85.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây kiểm soát 3/4 dự trữ vàng của thế giới?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật

86.

Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

87.

Năm 1948, quốc gia nào dưới đây chiếm 56% sản lượng công nghiệp của thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

88.

Từ năm 1945 đến 1973 , quốc gia nào dưới đây chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

89.

Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?

a)

R. Níchxơn.

b)

R. Nichxơn.

c)

B. Clintơn.

d)

G. Busơ.

90.

Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” (6.1947) với mục đích

a)

tập hợp các nước Tây Âu.

b)

phục hưng kinh tế Tây Âu.

c)

cạnh tranh với châu Âu.

d)

phục hưng châu Âu.

91.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949 nhằm

a)

chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

b)

chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.

d)

chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

92.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng du hành vũ trụ.

c)

Cách mạng công nghệ thông tin.

d)

Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

93.

Nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới từ

a)

những năm 50 (thế kỉ XX).

b)

những năm 60 (thế kỉ XX).

c)

những năm 70 (thế kỉ XX).

d)

những năm 80 (thế kỉ XX).

94.

Quốc gia đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng 7/1969 là

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc.

95.

Tổng thống Mĩ gắn liền với sự ra đời của “Chiến lược toàn cầu” là

a)

Truman.

b)

Kennơđi.

c)

Aixenhao.

d)

Giônxơn.

96.

Liên minh quân sự nào dưới đây không phải do Mĩ lập ra?

a)

NATO.

b)

VACSAVA.

c)

SEATO.

d)

CENTO.

97.

20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ được coi là

a)

nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

b)

nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

c)

trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

98.

Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối thế kỷ XX?

a)

chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

b)

Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD.

c)

Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của TG.

d)

Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế.

99.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

b)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

c)

tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.

100.

Sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Con người được coi là nhân tố quyết định hàng đầu.

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).

c)

Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức cạnh tranh lớn.

d)

Nhận được sự viện trợ lớn từ bên ngoài.

101.

Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.

b)

Không bị chiến tranh thế giới tàn phá.

c)

Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến.

d)

Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.

102.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội.

c)

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

d)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc.

103.

“Chính sách thực lực” của Mĩ được hiểu là

a)

chính sách dựa vào sức mạnh của nước Mĩ.

b)

chính sách xâm lược thuộc địa.

c)

chạy đua vũ trang với Liên Xô.

d)

thành lập các khối quân sự.

104.

Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.

b)

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.

c)

Kinh tế phát triển nhanh chóng.

d)

Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

105.

Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

chế tạo ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới.

b)

thực hiện cuộc “Cách mạng Xanh” trong nông nghiệp.

c)

sản xuất được những vũ khí hiện đại.

d)

chinh phục vũ trụ, đưa người lên Mặt Trăng.

106.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có đội ngũ các nhà khoa học đông đảo và chất lượng vì

a)

kêu gọi các nhà khoa học sang Mĩ.

b)

các nhà khoa học di cư từ các nước khác đến Mĩ.

c)

nền giáo dục của Mĩ hiện đại nhất thế giới.

d)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

107.

Sau “Chiến tranh lạnh” Mĩ có âm mưu

a)

thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình.

b)

vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới.

c)

dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động.

d)

chuẩn bị đề ra chiến lược mới.

108.

Tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?

a)

ASEAN.

b)

APEC.

c)

EU.

d)

CENTO.

109.

Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên tham gia?

a)

Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.

b)

Hợp tác cùng phát triển kinh tế, văn hóa.

c)

Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, khủng hoảng.

d)

Tăng sức cạnh tranh, tránh sự chi phối từ bên ngoài.

110.

Sau Chiến tranh lạnh, Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Trở thành đối trọng của Mĩ.

c)

Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

Liên minh chặt chẽ với Nga.

111.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

b)

Chống lại Liên Xô.

c)

Tham gia khối quân sự NATO.

d)

Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.

112.

Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở nội dung nào dưới đây?

a)

Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai thế giới.

b)

Từ năm 1950 đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần.

c)

Từ thập niên 70, là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.

d)

Từ nước bại trận Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.