wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Kiểm Tra Lịch Sử 12

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng mình phân chia quyền lợi.

2.

Tháng 2-1945, tại thành phố 1-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã

a)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

thành lập Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

c)

thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.

d)

phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

3.

Tại Hội nghị 1-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?

a)

Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

b)

Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

c)

Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

d)

Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Mỹ.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

các nước phương Tây.

5.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là

a)

Trật tự thế giới đa cực.

b)

Trật tự thế giới đơn cực.

c)

Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.

d)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

6.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

b)

Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.

c)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

7.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

b)

Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.

c)

Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.

d)

Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.

8.

Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?

a)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).

b)

Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).

c)

Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).

9.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do

a)

chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.

b)

xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.

c)

quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).

d)

trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.

10.

Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?

a)

Đa quốc gia.

b)

Hoà hoãn Đông - Tây.

c)

Công nghiệp hoá.

d)

Đơn cực.

11.

Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).

b)

Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I )

c)

Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

d)

Liên Xô và Mỹ suy yếu.

12.

Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

13.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá.

14.

Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

15.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.

c)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe doạ đến vị trí số 1 của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

16.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.

17.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO.

b)

NAFTA.

c)

APEC.

d)

EU.

18.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

b)

Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).

c)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

d)

Băng Cốc (Thái Lan).

19.

Các nước sáng lập ASEAN là

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a

20.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.

21.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

22.

Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.

b)

Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

d)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.

23.

Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Tuyên bố Ba-li năm 1976

b)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

c)

Hiệp ước Ba li năm 1976.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020

24.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).

d)

"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).

25.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng

a)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

b)

một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.

c)

xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

d)

một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

26.

Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

a)

Cộng đồng ASEAN.

b)

Hội đồng các nước ASEAN.

c)

Liên minh ASEAN.

d)

Uỷ ban ASEAN.

27.

Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

a)

APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.

b)

APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.

c)

APSC hướng đến xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh.

d)

APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

28.

Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.

b)

thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

c)

cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.

d)

hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.

29.

Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá Xã hội ASEAN là xây dựng

a)

tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.

b)

liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.

c)

cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.

d)

chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.

30.

Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

a)

sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

c)

thay đổi cấu trúc địa - văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.

d)

khoáng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

31.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

32.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được ĐCS Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

33.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.

b)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.

c)

Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.

d)

Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.

34.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.

d)

thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.

35.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong CMT8-1945 ở VN?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

36.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong CMT8-1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Hà Nội và Huế.

c)

Bắc Giang và Hà Tĩnh.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

37.

Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây:

1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.    

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.

3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

a)

3, 2, 1, 4

b)

1, 2, 3, 4

c)

3, 1, 2, 4

d)

1, 3, 2, 4.

38.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

A. Tổng công kích giành chính quyền.

b)

B. Bãi công giành chính quyền.

c)

C. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. Chiến tranh cách mạng.

39.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong CMT8-1945 là

a)

A. giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.

b)

B. giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.

c)

C. giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.

d)

D. giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.

40.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

A. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.

b)

B. Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.

c)

C. Tất cả các địa phương được giải phóng.

d)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 ở Việt Nam?

a)

A. Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.

43.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

44.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hoà.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

45.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của CMT8- 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

46.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

47.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được cùng cố và tăng cường

a)

Liên minh kinh tế - văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

b)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

c)

Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

48.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

49.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

50.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Việt Bắc.

d)

Cao Bằng.

51.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Hồ Chí Minh.

52.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Hoà Bình.

d)

Điện Biên Phủ.

53.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây đựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Mình hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

54.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của ĐCS Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

55.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

56.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va.

b)

Do Lát do Tát-xi-nhi.            

c)

Mác-san.

d)

Rơ-ve.

57.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân VN toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

58.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước

59.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

60.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

61.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược 'đánh nhanh, thắng nhanh'.

d)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

62.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

làm phá sản kế hoạch 'đánh nhanh, thắng nhanh' của Pháp.

d)

buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

63.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.           

d)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

64.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

65.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

c)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

66.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

67.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

c)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

68.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

Hoàn thành khẩu hiệu 'Người cày có ruộng' ngay trong kháng chiến.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

69.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

d)

Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.

70.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội

71.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tỉnh hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

Sự thiết lập Trật tự Vớc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

72.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trưởng kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

73.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã

a)

xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

c)

đây quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chỉnh.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thẳng nhanh" của thực dân Pháp.

74.

Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt - Trung

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

75.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định

a)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952-1953.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào.

76.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Hoà hoãn Đông – Tây trở thành xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta từng bước xói mòn về kinh tế.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đã chấm dứt.

d)

Cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng.

77.

Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam thực hiện cuộc đấu tranh nào sau đây?

a)

Chống khủng bố, đàn áp, đòi độc lập dân tộc

b)

Đôi Mỹ và Pháp thực hiện Hiệp định Pa-ri.

c)

Chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Chống Ngô Đình Diệm, phát triển lực lượng cách mạng trên quy mô lớn.

78.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa đến sự ra đời của

a)

Quân Giải phóng nhân dân miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Chính phủ Lâm thời Cộng hoà Việt Nam.

d)

Chính phủ Liên hiệp miền Nam Việt Nam.

79.

Từ năm 1954 đến năm 1967, quân dân miền Nam chủ yếu tiến hành kháng chiến chống Mỹ trên hai mặt trận nào sau đây?

a)

Quân sự, địch vận.

b)

Chính trị, văn hoá

c)

Quân sự, ngoại giao.

d)

Chính trị, quân sự.

80.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đội các nước thuộc lực lượng Đồng minh.

b)

chủ yếu bằng quân đội Mỹ, kết hợp với quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

c)

. nhằm thay thế chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

sau khi Mỹ thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

81.

Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ được tiến hành

a)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội Mỹ.

b)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh của Mỹ.

c)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, do chính quyền Mỹ trực tiếp chỉ huy.

d)

chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp với lực lượng của Mỹ.

82.

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi lớn theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam từ sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1969).

b)

Chiến dịch Phước Bình - Bù Đốp (1969).

c)

Đàm phán bốn bên tại Hội nghị Pa-ri (1969).

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973).

83.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

84.

Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hậu phương miền Bắc đã có vai trò nào sau đây?

a)

Tiền tuyển lớn, hậu phương lớn.

b)

Chi viện lập tức và đầy đủ mọi yêu cầu của miền Nam.

c)

Đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

d)

Trực tiếp sản xuất và bảo đảm mọi nhu cầu vũ khí cho chiến trường.

85.

Cuộc KCC Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

mở ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

86.

Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh

b)

. Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

87.

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn

a)

tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung. 

c)

bước ngoặt — tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

d)

thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.

88.

Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?

a)

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.                    

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.   

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

89.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

90.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

91.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

92.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã

a)

. vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

93.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

94.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

95.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

. Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

e)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công.

96.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ – Xô - Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động và ngày càng phức tạp.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

97.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mẽ thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

98.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

a)

Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam - Cam-pu-chia.

b)

Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ.

c)

Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

99.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?

a)

Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất đai ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam.

b)

Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía Bắc

d)

Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu.

100.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?

a)

Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

c)

Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc

d)

Quân dân sâu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

101.

Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Điện Biên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.

c)

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng.

d)

Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La.

102.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường

a)

bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.

b)

đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.

c)

đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế,

103.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

b)

. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

104.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, Việt Nam cũng đã

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

105.

Việc khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước sẽ góp phần

a)

tạo nên động lực to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

b)

tạo ra mục tiêu về chính trị, xã hội của các tổ chức, đoàn thể trong xã hội hiện tại.

c)

. đưa đến sự hình thành nhiều tổ chức mặt trận dân tộc có phạm vi rộng rãi.

d)

đưa đến sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh giai cấp và thời đại.

106.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò

a)

là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.

b)

là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.

c)

là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp

d)

là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.

107.

Trong thời kì mới, việc cùng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc sẽ góp phần

a)

phát huy sức mạnh giai cấp, bảo vệ quyền lợi công dân.

b)

ổn định xã hội, phát huy sức mạnh của toàn dân.

c)

. ổn định xã hội, phát huy quyền làm chủ cá nhân.

d)

phát huy nhanh chóng các giá trị di sản văn hoá.

108.

Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là

a)

đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

109.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

năm 1994.

b)

năm 1995.

c)

. năm 1996.

d)

năm 1997.

110.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

111.

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là

a)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.

b)

công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.

c)

công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.

d)

quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế

112.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976).     

b)

lần thứ VI (1986)     

c)

lần thứ V (1982)

d)

lần thứ VII (1991)

113.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị.        

b)

văn hoá

c)

kinh tế

d)

tư tưởng.

114.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng

115.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là

.

a)

dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.

b)

thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.

c)

thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.

d)

tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.

116.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.          

b)

Giáo Dục

c)

Kinh Tế

d)

Xã Hội

117.

Từ tháng 12-1986, ĐCS Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?

a)

Các thế lực thù địch tập trung tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam.

b)

. Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước Đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp

c)

Đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên

d)

Không thể tiến hành đổi mới chính trị nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế