wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LHQ VÀ IANTA MỚI

Total questions: 113

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc tập trung vào việc giải trừ quân bị và chống chạy đua vũ trang vì lý do nào sau đây?

a)

Để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Chống chiến tranh thế giới sắp xảy ra.

c)

Để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Để tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

2.

Một trong những thành tựu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột trên thế giới.

b)

thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia.

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

cấm hoàn toàn vũ khí hạt nhân.

3.

Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) của Liên hợp quốc có mục tiêu nào sau đây?

a)

Tiến tới xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hạt nhân.

b)

Giảm thiểu việc sử dụng vũ khí hạt nhân.

c)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quân sự.

d)

Đảm bảo an toàn của vũ khí hạt nhân.

4.

Liên hợp quốc đã thông qua văn bản quốc tế nào vào năm 1948 để đảm bảo các quyền cơ bản của con người?

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền.

b)

Hiệp ước về Quyền con người.

c)

Công ước về Nhân quyền.

d)

Tuyên ngôn Dân quyền.

5.

Một trong những thành tựu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình thế giới là

a)

thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các quốc gia.

6.

Liên hợp quốc đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội thông qua công cụ nào dưới đây?

a)

Xây dựng và ký kết các văn bản, điều ước quốc tế quan trọng.

b)

Thúc đẩy hợp tác văn hoá, xã hội quốc tế.

c)

Hỗ trợ nhân đạo cho các nước, các khu vực có xung đột.

d)

Tăng cường hợp tác văn hóa giữa các quốc gia.

7.

Một trong những đóng góp của Liên hợp quốc nhằm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới là

a)

soạn thảo các công ước về giải trừ quân bị, bao gồm Hiệp ước Cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.

b)

đưa ra các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

c)

thông qua các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và Chương trình nghị sự 2030.

d)

xây dựng các công ước về quyền con người và bình đẳng giới.

8.

Thông qua các tổ chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã làm gì để hỗ trợ các nước đang phát triển?

a)

Thực hiện nhiều dự án cải thiện đời sống, công tác xóa đói, giảm nghèo.

b)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các quốc gia.

c)

Tạo môi trường kinh tế, thương mại và cạnh tranh quốc tế bình đẳng.

d)

Đảm bảo quyền công bằng, bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

9.

Từ năm 2000, Liên hợp quốc đã thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ nhằm

a)

xóa bỏ đói nghèo, thực hiện bình đẳng giới, đảm bảo bền vững về môi trường.

b)

ngăn chặn việc phổ biến vũ khí hạt nhân, hạn chế nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

c)

thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia.

d)

ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.

10.

Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, ngoại trừ

a)

Hiệp ước Cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968).

b)

Công ước Cấm vũ khí hóa học (1992).

c)

Công ước Cấm vũ khí hạt nhân (2017).

d)

Chương trình nghiên cứu, phát triển năng lượng hạt nhân.

11.

Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là gì?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế giữa tất cả các nước.

b)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo......

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.

d)

Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

12.

Hãy đánh giá vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Liên hợp quốc thực sự là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Trong tình hình thế giới đầy biến động phức tạp hiện nay, Liên hợp quốc đang ngày càng không phát huy được vai trò thực sự của mình.

c)

Liên hợp quốc đang ngày càng bị Mỹ và các cường quốc thôn tính.

d)

Liên hợp quốc đang ngày càng can thiệp sâu vào nội bộ của các nước.

13.

Trong quá trình hoạt động Liên hợp quốc mắc phải hạn chế gì?

a)

Không giải quyết được một số vụ tranh chấp, xung đột trên thế giới.

b)

Bị các nước lớn (đặc biệt là Mỹ) thôn tính, chi phối.

c)

Các hoạt động hỗ trợ về cho các nước đang phát triển còn ít.

d)

Quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế giữa tất cả các nước còn lỏng lẻo.

14.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Tòa án quốc tế.

d)

Ban thư kí.

15.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là

a)

Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện.

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học.

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

16.

Đâu không phải là việc làm của LHQ để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Mở rộng việc kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

17.

Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên hợp quốc đựa trên cơ sở nền tảng nào?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.

d)

Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.

18.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Duy trì hoà bình an ninh quốc tế, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

b)

Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

c)

Ngăn chặn thành công các đại dịch đe doạ sức khoẻ loài người ở những khu vực trọng điểm.

d)

Bảo

19.

Cho các dữ liệu sau: Bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm sáu cơ quan, trong đó (1)……… là cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới. (2)…………. là cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng thư kí với nhiệm kì (3)………… Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại (4)………. Chọn đáp án thích hợp để điền vào ô trống?

a)

(1) Hội đồng bảo an, (2) Ban thư kí, (3) 5 năm, (4) Niu Oóc.

b)

(1) Đại hội đồng, (2) Ban thư kí, (3) 5 năm, (4) Niu Oóc.

c)

(1) Hội đồng bảo an, (2) Ban thư kí, (3) 3 năm, (4) Niu Oóc.

d)

(1) Tòa án quốc tế, (2) Ban thư kí, (3) 5 năm, (4) Niu Oóc.

20.

UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào?

a)

Y tế thế giới.

b)

Văn hóa, giáo dục, khoa học thế giới.

c)

Văn học, nghệ thuật, khoa học thế giới

d)

Lương thực thế giới.

21.

Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì

a)

2008-2009

b)

2006-2007

c)

2010-2011.

d)

2011-2012

22.

Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc đã có đóng góp quan trọng nào cho tổ chức này?

a)

Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực với tổ chức này.

b)

Uỷ viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008-2009.

c)

Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức này.

d)

Có những đóng góp vào việc thực hiện nhiều lĩnh vực, chương trình của Liên hợp quốc.

23.

Cơ quan chuyên môn nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác quốc tế nhằm phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học Liên hợp quốc.

b)

Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế.

c)

Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức Hàng không quốc tế.

24.

Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lí quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC).

b)

Công ước Luật biển 1982.

c)

Bộ quy tắc ứng xử biển Đông (COC).

d)

Đối thoại Shangri-La.

25.

Cơ quan nào dưới đây không trực thuộc Liên hợp quốc?

a)

Toà án quốc tế.

b)

Ban thư kí.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Hội đồng Bộ trưởng.

26.

Việc Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa

a)

tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

b)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước.

d)

góp phần thúc đẩy việc ký kết các hiệp định thương mại của nước ta.

27.

Cơ quan tư pháp của Liên Hợp quốc, có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp giữa các nước trên cơ sở luật pháp quốc tế là

a)

Ban Thư kí.

b)

Đại hội đồng.

c)

Tòa án quốc tế.

d)

Hội đồng Bảo an.

28.

. “Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt..."

a)

Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.

b)

ABM, SALT 1, SALT 2 là các văn kiện nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.

c)

Chế độ Apacthai ở Nam Phi bị thủ tiêu có những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc.

d)

Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu gắn với vai trò quyết định của Liên hợp quốc.

29.

“Trước hết, Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ sau năm 1945 đến nay.

Thứ hai, Liên hợp quốc triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột... và hỗ trợ cho tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên.

Thứ ba, Liên hợp quốc đã xây dựng và soạn thảo được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang.

Thứ tư. Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

a)

Từ 1945 đến nay, nhờ vai trò của Liên hợp quốc, trên thế giới không xảy ra cuộc chiến tranh nào.

b)

Các nước thuộc địa, phụ thuộc giành độc lập thành công là do hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang đã giải trừ hoàn toàn các cuộc chạy đua vũ trang.

d)

Hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn, chấm dứt các cuộc xung đột.

30.

“Việc phát triển và hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế là mục tiêu quan trọng được Liên hợp quốc chú trọng và xem đó là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên. Thông qua các tổ chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống cho người dân và hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Liên hợp quốc cũng góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh... nhiều khu vực trên thế giới".

a)

Hợp tác quốc tế về kinh tế, thương mại là mục tiêu quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

b)

WHO là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng chống dịch bệnh.

c)

“Nghị định thư Kyoto" là một hoạt động của Liên hợp quốc về chống biến đổi khí hậu.

d)

Tất cả cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đều nhằm hợp tác kinh tế, thương mại.

31.

Tư liệu 1: "Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn Nhân quyền, khẳng định những quyền cơ bản của con người. Văn kiện này làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người...nhằm đảm bảo việc thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng và an toàn hơn."

Tư liệu 2: “Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp quốc được đánh giả là một “văn kiện đột phá” có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật. Tuyên ngôn đã được tất cả các nước thành viên phê chuẩn và dịch ra hàng trăm thứ tiếng. Giá trị lớn lao của bản “Tuyên ngôn Nhân quyền" đã được cả nhân loại thừa nhận, trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc.

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc khẳng định quyền cơ bản của con người.

b)

Giá trị bản Tuyên ngôn này đã đặt ra những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, pháp luật.

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền có tính pháp lý vì nó đã được dịch ra hàng trăm thứ tiếng.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền là văn kiện chính trị quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

32.

Ý tưởng thành lập tổ chức Liên hợp quốc được đưa ra trong hội nghị quốc tế nào?

a)

I-an-ta.

b)

Pôx-đam.

c)

Xan Phran-xi-xcô.

d)

Véc-xai.

33.

Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

a)

chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.

b)

không có nước nào bỏ phiếu chống.

c)

không có nước nào bỏ phiếu trắng.

d)

phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.

34.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.

d)

được chính thức thông qua.

35.

Hiến chương được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì

a)

đã được các nước thành viên phê chuẩn.

b)

đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

c)

đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

36.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtx-đam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ

a)

vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

b)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

d)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

37.

Vấn đề nước Đức được thoả thuận tại Hội nghị Pốtx-đam (8/1945) như thế nào?

a)

Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

b)

Nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, vĩnh viễn và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng của quân đội Đồng minh.

d)

Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia thống nhất, hoà bình và dân chủ.

38.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

b)

thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

39.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của tổ chức Liên Hợp quốc?

a)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

Chú trọng giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới bằng biện pháp hoà bình.

c)

Thành lập các tổ chức liên minh về kinh tế, chính trị, quân sự ở nhiều khu vực để bảo vệ hoà bình thế giới.

d)

Xây dựng hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế để hỗ trợ tất cả các nước tham gia vào tổ chức.

41.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Duy trì hòa bình và an ninh tế giới, phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các nước.

42.

Câu 11. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

d)

Tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước

43.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

44.

Câu 13. Hoạt động của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc dựa trên nguyên tắc mọi quyết định của hội đồng phải được thông qua với sự nhất trí của

a)

5 ủy viên thường trực.

b)

hơn 50% ủy viên thường trực.

c)

Mỹ và Liên Xô.

d)

Tổng thư kí Liên hợp quốc.

45.

Câu 14. Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc thể hiện đầy đủ những nội dung về

a)

nguyên tắc hoạt động.

b)

mục tiêu.

c)

vai trò.

d)

cơ quan chuyên môn.

46.

Câu 15. Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần vận dụng triệt để nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

47.

“Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”.

                                                                          (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)

Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên

48.

Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.

49.

Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. Sức mạnh và ưu thế trên chiến trường thuộc về phe Đồng minh chống phát xít. Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ngày càng trở nên cấp bách. Chiến tranh diễn ra càng khốc liệt thì ý tưởng về một tổ chức quốc tế thực sự có vai trò trong việc duy trì hòa bình thế giới càng rõ nét.

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra từ 1939 đến 1945 giữa phe liên minh và phát xít.

b)

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi thuộc về phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Để tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, Liên Xô, Mỹ, Anh đã triệu tập Hội nghị 1-an-ta.

d)

Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế đầu tiên có vai trò duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

50.

Điều 18 của Hiến chương Liên hợp quốc có quy định: Mỗi thành viên của Đại hội đồng có một phiếu; Những nghị quyết của Đại hội đồng về những vấn đề quan trọng phải được thông qua theo đa số phiếu; Những nghị quyết về các vấn đề khác cần phải được giải quyết theo đa số 2/3 số phiếu của các thành viên có mặt và tham gia bỏ phiếu.

                                                                (Dẫn theo Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945)

a)

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

D. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

51.

Tư liệu 1: “Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh thế giới được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác. Để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế thực sự phục vụ mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này".

Tư liệu 2: “Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình".

a)

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới" là mục tiêu cơ bản nhất của Liên hợp quốc.

b)

Để duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chỉ cần sự nhất trí cao giữa 5 cường quốc.

c)

Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp ở biển Đông theo nguyên tắc của LHQ.

d)

Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc chưa bị vi phạm bởi bất kỳ quốc gia nào.

52.

Tư liệu 1: “Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra để giải quyết theo quy định của Hiến chương..."

Tư liệu 24: “Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng."

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2008, trang 46)

a)

Theo Hiến chương, Liên hợp quốc không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.

b)

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được tất cả các thành viên thực hiện nghiêm chỉnh.

c)

Việc các thuộc địa giành được độc lập hoàn toàn phụ thuộc vào Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân đã góp phần mở ra thời kỳ "phi thực dân hóa".

53.

CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Các quốc gia trên thế giới chỉ cần giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình thì sẽ duy trì nền hòa bình và an ninh cho toàn thế giới.

b)

Mục đích thành lập Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Mối quan hệ giữa các thành viên của tổ chức Liên hợp quốc được xây dựng trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Hội đồng bảo an Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

54.

Một trong những thành tựu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột trên thế giới.

b)

thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia.

c)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

cấm hoàn toàn vũ khí hạt nhân.

55.

Liên hợp quốc tập trung vào việc giải trừ quân bị và chống chạy đua vũ trang vì lý do nào sau đây?

a)

Để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Chống chiến tranh thế giới sắp xảy ra.

c)

Để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Để tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

56.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

b)

chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra ác liệt.

d)

chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

57.

Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và thỏa thuận sau đó của Liên Xô, Mỹ, Anh.

b)

Những quyết định của các nước ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Những thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị I-an-ta.

d)

Những quyết định của các nước thắng trận tại Hội nghị Pốtxđam.

58.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mỹ, Anh.

b)

Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới "đơn cực".

d)

Thực chất là hình thành trật tự thế giới "đa cực".

59.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945) Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào?

a)

Đông Đức.

b)

Tây Đức.

c)

Đông Âu.

d)

Bắc Triều Tiên.

60.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mỹ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

61.

Quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

a)

các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

b)

làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

c)

đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

d)

đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

62.

Tại sao gọi là "trật tự hai cực I-an-ta" ?

a)

Đại diện hai nước Liên Xô và Mỹ phân chia khu vực ảnh hưởng.

b)

Tại Hội nghị I-an-ta, Liên Xô và Mỹ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe.

c)

Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột ở I-an-ta.

d)

Vì hội nghị quốc tế được triệu tập tại I-an-ta.

63.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

64.

Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

b)

hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

c)

Mỹ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.

d)

phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ.

65.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

a)

Từ đồng minh chuyển sang đối đầu.

b)

Hợp tác giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi.

66.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ tìm cách ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô và chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh nào?

a)

A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, phạm vi ảnh hưởng ngày càng lớn.

b)

B. Cách mạng Trung Quốc thành công.

c)

C. Cách mạng Cu-ba giành thắng lợi.

d)

D. Mĩ trở thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới, độc quyền về vũ khí nguyên tử.

67.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?

a)

A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mỹ.

b)

B. Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tru-man.

c)

C. Diễn văn của ngoại trưởng Mỹ Mac-san.

d)

D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mỹ Ru-dơ-ven.

68.

Tháng 6-1947 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

A. Mỹ thành lập khối quân sự NATO.

b)

B. Mỹ thành lập khối CENTO.

c)

C. Mỹ thành lập khối SEATO.

d)

D. Mỹ đề ra "Kế hoạch Mác-san"

69.

Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mác-san của Mỹ (6-1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào

a)

A. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

C. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

d)

D. tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

70.

"Kế hoạch Mác-san" đã đưa tới tình trạng chiến tranh lạnh vì lí do nào dưới đây?

a)

A. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.

b)

B. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống các nước Đông Âu.

c)

C. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

d)

D. Tập hợp các nước Tây Âu chống phong trào cách mạng thế giới.

71.

Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ ở châu Âu là

a)

hai khối quân sự ráo riết chạy đua vũ trang.

b)

Kế hoạch Mac-san viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế.

c)

sự tồn tại hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai nước.

72.

Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.

c)

Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới.

d)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

73.

Sự ra đời tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là hệ quả trực tiếp của

a)

các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.

b)

xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động.

d)

chiến lược Ngăn đe thực tế do Mỹ khởi xướng.

74.

Thế nào là "Chiến tranh lạnh"?

a)

Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa - xã hội chủ nghĩa.

d)

Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe TBCN - XHCN ở châu Âu.

75.

Mục đích bao quát nhất của "Chiến tranh lạnh" do Mỹ phát động là gì?

a)

Thực hiện "chiến lược toàn cầu" làm bá chủ thế giới của đế quốc Mỹ.

b)

Bắt các nước đồng minh lệ thuộc Mỹ.

c)

Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

76.

Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và những cuộc chiến tranh thế giới đã trải qua là

a)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

b)

Chiến tranh lạnh chủ yếu diễn ra giữa hai nước Mỹ và Liên Xô.

c)

Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự.

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại.

77.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.

b)

Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.

c)

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

d)

Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.

78.

Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?

a)

Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

d)

Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

79.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

a)

Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).

b)

Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

c)

Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

80.

Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Định ước Henxinki được ký kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu.

c)

Liên Xô và Mỹ ký Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

81.

Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?

a)

Ngừng chế tạo bom nguyên tử.

b)

Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu.

d)

Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.

82.

Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?

a)

Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

b)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu.

c)

Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

d)

Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

83.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ

a)

củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.

d)

từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.

84.

Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong các sự kiện dưới đây?

a)

Mỹ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh".

b)

Mỹ và Liên Xô kí kết hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

c)

Mỹ và Liên Xô kí kết văn kiện hợp tác về kinh tế.

d)

Mỹ và Liên Xô kí kết hợp tác về khoa học.

85.

Một trong những nguyên nhân Xô - Mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh là

a)

cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mỹ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt.

b)

nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

c)

liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

d)

nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

86.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

d)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

87.

Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh (12-1989) không xuất phát từ

a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc cả hai nước cần thoát khỏi thế "đối đầu" để ổn định và củng cố vị thế của mình.

c)

sự suy giảm "thế mạnh" của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.

88.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã

a)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.

b)

tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.

c)

giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài.

d)

thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.

89.

Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản; ở bán đảo Triều Tiên lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới, quân đội Liên Xô đóng quân ở miền Bắc và quân đội Mỹ đóng quân ở miền Nam; Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản Trung Quốc và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.

a)

Sau Chiến tranh thế giới II, Liên Xô không có khu vực đóng quân ở châu Á.

b)

Hội nghị Ianta đã chia Triều Tiên thành 2 quốc gia với 2 chế độ chính trị đối lập.

c)

Hội nghị Ianta đã mở ra điều kiện thuận lợi cho cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc.

d)

Quyết định của Hội nghị Ianta về Trung Quốc là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc nội chiến Quốc - Cộng (1946-1949) ở Trung Quốc.

90.

Quan hệ quốc tế giữa hai cực trở nên căng thẳng khi Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947) nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Ầu. Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, nhưng Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở các khu vực trên thế giới, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi, đều có sự tham gia hoặc ủng hộ của hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô. Tiêu biểu là chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 - 1975),...

a)

Chiến tranh lạnh là yếu tố chi phối quan hệ quốc tế hầu hết nửa sau thế kỉ XX.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 - 1975) là cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu nhất trong thời kì chiến tranh lạnh.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954) là một cuộc chiến tranh cục bộ của chiến tranh lạnh vì có sự tham chiến của Mỹ.

d)

Việc chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường đã dẫn đến bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ.

91.

Thuật ngữ "Chiến tranh lạnh" được giới báo chí phương Tây sử dụng từ năm 1947 nhằm diễn tả bối cảnh quốc tế cực kỳ căng thẳng và cuộc đối đầu cam go giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là giữa Mỹ và Liên Xô trong giai đoạn từ khoảng cuối những năm 40 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX.

a)

Chiến tranh lạnh ra đời sau chiến tranh thế giới thứ hai và kết thúc vào năm 1989.

b)

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe.

c)

Chiến tranh lạnh và Trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt, sụp đổ cùng thời gian.

d)

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu trực tiếp về quân sự, chính trị giữa Mỹ và Liên Xô.

92.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta ra đời làm cho thế giới phân chia thành hai hệ thống đối lập. Một cực của Liên Xô do các nước xã hội chủ nghĩa và một cực của Mỹ đại diện cho các nước tư bản chủ nghĩa. Trong quá trình tồn tại của hai cực này làm cho quan hệ quốc tế có sự đối đầu giữa hai phe: Xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phân chia là hai hệ thống đối lập.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã tác động toàn diện đến các lĩnh vực đời sống kinh tế, chính trị thế giới.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt nguồn từ tư tưởng của Liên Xô nhằm chống lại các nước phương Tây.

d)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chấm dứt sự tồn tại khi xu thế hòa hoãn giữa Mỹ và Liên Xô xuất hiện.

93.

Năm 1991, sự kiện nào sau đây diễn ra có liên quan đến quan hệ quốc tế ?

a)

Mỹ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta bị lung lay.

c)

Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

d)

Xô - Mỹ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.

94.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã hoàn toàn sụp đổ khi nào?

a)

Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

c)

Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

d)

Sự ra đời thông điệp của tổng thống Mỹ Tru-man.

95.

Đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.

b)

Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.

c)

Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.

96.

Đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.

b)

Công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.

c)

Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.

d)

Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.

97.

Hậu quả nặng nề nhất trong suốt thời gian Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại là gì?

a)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.

b)

Kinh tế các nước bị thiệt hại nặng nề.

c)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

d)

Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

98.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tác động tích cực đến Việt Nam như thế nào?

a)

Tạo thời cơ để nổi dậy giành chính quyền.

b)

Tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược.

c)

Trở thành nơi đối đầu giữa hai cực, hai phe.

d)

Mỹ thực hiện hình thức xâm lược thực dân mới.

99.

Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là gì?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta xuất hiện và kết thúc.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mỹ.

c)

Sự thành lập hai nhà nước ở hai miền nước Đức.

d)

Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế của thế giới.

100.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã tác động như thế nào đến Việt Nam trong những năm 1954 - 1975?

a)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Thu hút được nguồn vốn, tiếp cận khoa học - công nghệ để phát triển.

c)

Hai mươi vạn quân Trung Hoa Dân quốc vào giải giáp quân Nhật.

d)

Quân Anh tạo điề

101.

Nội dung nào sau đây là hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất của cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

d)

Các nước chi một khối lượng khổng lồ về tiền của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

102.

Trật tự thế giới 2 cực I-an-ta bắt đầu bị rạn nứt được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

b)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.

c)

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

103.

Nhân tố nào làm suy giảm vị thế và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống TBCN thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Thắng lợi của phong trào cách mạng thế giới.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

c)

Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.

d)

Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975.

104.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự giao lưu quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi.

d)

Cuộc chiến tranh kinh tế toàn cầu mà cả thế giới đang ra sức chạy đua.

105.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta bước đầu sụp đổ (chiến tranh lạnh bước đầu kết thúc)?

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

sự ta rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

106.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc)?

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky(1975).

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990.

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

Sự tan rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

107.

Hội nghị I-an-ta(2/1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự hội nghị

a)

có quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

c)

bất đồng về mục tiêu và chiến lược giữa các cường quốc.

d)

muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

108.

Đặc trưng nổi bật nhất của trật tự 2 cực I-an-ta là

a)

sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

b)

cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu cằng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

d)

thế giới chia làm 2 phe TBCN và XHCN do Mỹ và Liên Xô đứng đầu.

109.

Sau khi Liên Xô tan rã (năm1991), ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ, tuy nhiên Mỹ gặp phải những cản trở nào?

a)

Sự vươn lên của các cường quốc khác, các trung tâm kinh tế, các tổ chức quốc tế và khu vực.

b)

Sự chống đối của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, của nhân dân Mỹ và thế giới.

110.

Sự nổi lên của các nước lớn đang phát triển, thế giới "hướng về phía Đông" với sự phát triển năng động của khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đặc biệt là sự trỗi dậy ngoạn mục của Trung Quốc. Sau ba thập niên tăng trưởng ấn tượng, quy mô nền kinh tế của nước này đã vượt Đức, Pháp, Anh và đến năm 2010 vượt Nhật Bản, chiếm vị trí thứ hai thế giới. Nếu như đầu thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, GDP của Mỹ vượt GDP của Trung Quôc hơn 8 lần, thì đến cuối thập niên đó, con số này chỉ còn 4 lần. Đường lối đối ngoại của Trung Quốc là thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa trong các mối quan hệ song phương và đa phương.

a)

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta tạo điều kiện cho Trung Quốc có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

b)

Trong xu thế đa cực, Trung Quốc ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

c)

Để có các thành tựu vượt bậc trong phát triển kinh tế là Trung Quốc đã tiến hành công cuộc cải cách mở cửa đúng đắn.

d)

Giai đoạn đầu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đã học hỏi kinh nghiệm đổi mới của Việt Nam.

111.

Tư liệu 1: “Trong chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường.

Tư liệu 2: “Những khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những tỷ thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, thâm hụt ngân sách của Mỹ lên đến 220 USD (gấp ba lần so với năm 1980), nợ nước ngoài tăng gần 3.000 tỷ USD, Mỹ phải cắt giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ quân sự ở các khu vực khác trên thế giới"

a)

Việc chấm dứt chiến tranh lạnh một phần đến từ khó khăn của Mỹ và Liên Xô.

b)

Các hiệp ước như ABM, SALT1 là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.

c)

Hiện nay do khó khăn, Mỹ không còn đưa quân đội đến đồn trú ngoài lãnh thổ.

d)

Hiện nay, Xô và Mỹ hợp tác trong khoa học, không gian, y học và môi trường.

112.

“Trải qua hơn 40 năm, “Trật tự hai cực I-an-ta” đã từng bước bị xói mòn: thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một “đột phá” đối với trật tự này và đạp tan âm mưu của Mỹ khống chế Trung Quốc và Liên Xô phải bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc; sự lớn mạnh của nền kinh tế các nước tư bản Tây Âu, đặc biệt sự ra đời của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) từ giai đoạn trước làm suy giảm nghiêm trọng phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở Tây Âu; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt của khu vực Á – Phi – Mĩ Latinh mà theo “khuôn khổ I-an-ta” thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mỹ và các nước phương Tây; sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc hai trung tâm kinh tế - tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mỹ.”

a)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã làm xói mòn trật hai cực Ianta với cả 2 cực.

b)

Quan hệ giữa Nhật Bản, Tây Âu và Mỹ chuyển từ đồng minh sang đối đầu.

c)

Sự ra đời các quốc gia độc lập ở châu Á góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta.

d)

Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản là 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.

113.

“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.

   Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi.

  Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hoà bình trong các vụ tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,...

   Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu.”

a)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ ở cả 2 cực Liên Xô và Mỹ.

b)

Một trong những tác động tích cực của sự sụp đổ trật tư hai cực Ianta là tạo ra điều kiện cho sự vươn lên xác lập trật tự thế giới đa cực của nhiều nước lớn.

c)

Các cuộc chiến tranh có sự can thiệp của hai phe, hai cực từng bước được giải quyết hoà bình.

d)

Mỹ với ưu thế vượt trội đã vươn lên làm bá chủ thế giới.