wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRANGTHU " BAO LY TRÀ SỮA RỒI LÀM MÁ"

Total questions: 118

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho khối Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

3.

Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

4.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

6.

Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

quỹ nhi đồng.

7.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

Tổ chức y tế thế giới.

b)

Tổng thư ký.

c)

Ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

8.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Ban thư ký.

c)

C. Hội đồng bảo an.

d)

D. Toà án quốc tế.

9.

Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?

a)

A. Ban thư ký.

b)

B. Đại hội đồng.

c)

C. Hội đồng Bảo an.

d)

D. Toà án quốc tế.

10.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

11.

Nội dung nào thuộc nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết tranh chấp hoà bình.

b)

sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

không được đe doạ sử dụng vũ lực.

12.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh - chính trị trong nước ổn định.

c)

Việt Nam đã xoá bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

13.

Một quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp giải quyết hậu quả của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hoá.

d)

thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

14.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

15.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

b)

không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các quốc gia.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

16.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thông qua quyết định nào?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

17.

Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

d)

Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

18.

Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

b)

Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.

d)

Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

19.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống To-ru-man (3/1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

20.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

A. Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

B. Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

21.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

22.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

A. Tây Âu.

b)

B. Đông Âu.

c)

C. Mông Cổ.

d)

D. Trung Đông.

23.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38°B

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17°B

d)

Cảng Incheon.

24.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

Oa-sinh-tơn.

25.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Đức.

26.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

27.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

28.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Thông báo kết thúc Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

30.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

31.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của nước phát xít sau chiến tranh.

32.

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

33.

Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là

a)

Các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô-Mỹ

b)

Khủng hoảng năng lượng dầu mỏ

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản

34.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

35.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

36.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

37.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Âu.

38.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

39.

Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

bá chủ, lãnh đạo thế giới.

b)

tiêu diệt các nước Tây Âu.

c)

khống chế Đức, Ý, Nhật.

d)

bảo vệ các nước đồng minh.

40.

Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phân đôi chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

41.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hoà trong liên bang đối lập khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

42.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Các cuộc đấu tranh trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

43.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau CTTG2 là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

44.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của khoa học.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự đối lập của cục diện hai cực, hai phe.

45.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

46.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

an ninh.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

47.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

c)

cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

48.

Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

sự gia tăng của thương mại thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

c)

xu thế hóa Đông, Tây thế kỷ XX.

d)

thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

49.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nam Phi.

d)

Ai Cập.

50.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?

a)

Thái Lan.

b)

Việt Nam.

c)

Nhật Bản.

d)

Ai Cập.

51.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).

d)

vấn đề Nam Xư-dăng được giải quyết.

52.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Đa dân tộc, ngôn ngữ

b)

Dân số trẻ và đông đảo

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hoá truyền thống

53.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia ( từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của?

a)

Xu thế khu vực hoá

b)

Cách mạng khoa học

c)

trật thế giới " đa cực"

d)

xu thế Toàn cầu hoá

54.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của các tổ chức thành những tập đoàn lớn.

55.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA.

56.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

b)

Hiệp ước thương mại tự do.

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

57.

Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Sự sát nhập và hợp tác của các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

58.

Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì

a)

A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

b)

B. nó không phụ thuộc vào quy luật cạnh tranh của thị trường.

c)

C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

d)

D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

59.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

b)

giải quyết các vấn đề chung của thế giới và khu vực.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

60.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

a)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

c)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

làm chệch sự tăng trưởng nhanh về kinh tế.

61.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Irắc.

b)

chạy đua hạt nhân.

c)

khủng bố ngày 11/9/2001.

d)

xung đột Trung Đông.

62.

Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.

63.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga…

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

64.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

c)

Đầu tư của các tập đoàn kinh tế nước ngoài.

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

65.

Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

văn hóa phương Tây đã du nhập.

c)

thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.

d)

đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

66.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

b)

giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

c)

giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.

d)

sử dụng công nghệ sạch, tái tạo.

67.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.

68.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

. Thế giới và khu vực đang những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

69.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố

b)

Liên kết khu vực

c)

Thực dân hoá

d)

Toàn cầu hoá

70.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết

c)

C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

71.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

d)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

72.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Hiệp định Pa-ris.

d)

Tuyên bố Lahay

73.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

74.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ năm 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ

b)

Xây dựng nền móng

c)

Tránh đối đầu quân sự

d)

Nền kinh tế xuất khẩu

75.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh

b)

. phát triển.

c)

chặt chẽ

d)

non yếu

76.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế

          được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo Thượng Hải

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ

77.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

đồng minh

b)

hợp tác

c)

căng thẳng. đồng minh

d)

hòa bình

78.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

79.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967)

a)

Cam-pu-chia

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Bru-nây

80.

Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam

81.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội

c)

để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia tranh chấp ở Biển Đông.

82.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á

83.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN

a)

quân sự

b)

đối ngoại

c)

kinh tế

d)

thể thao

84.

Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu,

               căng thẳng?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia

b)

Tranh chấp biên giới

c)

Xung đột ở Biển Đông

d)

Khủng hoảng năng lượng

85.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa

86.

Một trong những thuận lợi bản các nước ASEAN được sau Chiến

               tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

. khôi phục quan hệ với Nhật

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô

87.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào

             quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Khu vực đông dân, giàu tài nguyên

b)

Đây đã là xu thế chung của thế giới

c)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

88.

Nội dung nào sau đây khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của

              ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

89.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ

              chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

a)

do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt

b)

do đây xu thế chung của thế giới.

c)

vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết

d)

tác động của xu thế Toàn cầu hóa.

90.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

91.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

92.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

93.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức

           ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước

94.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

95.

Đâu nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

96.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

khủng hoảng năng lượng (1973)

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

97.

Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

a)

hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

b)

. hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

c)

đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

d)

cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).

98.

Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng

             cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

a)

tuyên bố Băng-cốc (1967)

b)

tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

c)

hiến chương ASEAN (2007).

d)

hiệp ước Ba-li (1976).

99.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế

d)

dân chủ

100.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

101.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

102.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN

a)

. kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

c)

lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Nội.

103.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

104.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.     

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

105.

Đâu không phải một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng

d)

Cộng đồng Kinh tế.

106.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập

b)

. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

107.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

108.

Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)

a)

phi quân sự.

b)

phi hạt nhân.

c)

phòng thủ chung.

d)

liên minh quân sự.

109.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á

a)

. sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

chênh lệch về trình độ phát triển.

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

d)

xung đột biên giới trên đất liền.

110.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

chênh lệch trình độ phát triển.

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

111.

Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

a)

Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc

b)

Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.

c)

Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.

d)

Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.

112.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

113.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - hội.

c)

. xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

114.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

115.

Nhận định nào đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

b)

quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

c)

đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

116.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

117.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

A.  Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

A.  Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

A.  Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

A.  Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

118.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để

    đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

A.  Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

b)

A.  Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

c)

A.  Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

d)

A.  Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.