Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm – Lịch sử Việt Nam (Khối 12)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.
Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.
Nội dung cơ bản của kế hoạch Giônxơn Mac-namara là gì?
Tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng.
Ổn định chính quyền Sài Gòn, bình định miền Nam có trọng điểm trong hai năm.
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
Tạo ưu thế về binh lực hỏa lực thực hiện chiến lược tìm diệt nhằm bình định miền Nam.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
Chống bình định.
Phá ấp chiến lược.
Đồng khởi.
Trừ gian diệt ác.
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
chống lại sự bận phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam.
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
Nhờ sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô để đánh Mĩ - Diệm.
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Tiêu diệt chủ lực của ta.
Tách dân ra khỏi cách mạng.
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Từ cuối năm 1960, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh Cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là
ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
hoàn thành cải cách ruộng đất.
xây dựng, củng cố hệ thống giao thông trong nước.
đẩy mạnh công tác chi viện cho chiến trường miền Nam.
Thắng lợi nào dưới đây không gắn liền với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Vạn Tường.
An Lão.
Đồng Xoài.
Ba Gia.
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
An Lão.
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy
Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Quân viễn chinh Mĩ là chủ yếu
Quân đội Sài Gòn, quân một số nước đồng minh của Mĩ
Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng?
Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Ngày 7/5/1954, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí.
Ngày 1/1/1955, trung ương Đảng, chính phủ ra mắt nhân dân.
Ngày 10/10/1954, quân ta vào tiếp quản thủ đô.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh đổ cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Vai trò cơ bản của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) trong kháng chiến chống Mĩ?
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
Ba Gia.
An Lão.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
biến miền Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
ngăn cản sự thống nhất của nước ta.
phá hoại các cơ sở kinh tế của miền Nam.
Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?
Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.
Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.
Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
Đưa bàn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ 1954 đã không thực hiện?
Pháp rút quân khỏi nước ta
Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn.
Hòa bình lập lại ở Đông Dương
Cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
Ủy ban nhân dân tự quản tiến thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Hình thức đấu tranh nào của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
Đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1960?
Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cho cách mạng miền Nam.
Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
Chính sách nào của Mỹ- Diệm trong những năm 1957-1959 đã làm cho cách mạng miền Nam đứng trước muôn vàn khó khăn?
Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.
Tăng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực hiện chiến lược “tìm diệt”.
Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết.
Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
Thời kì 1954-1975, phong trào nào đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phong trào “Phá ấp chiến lược”.
Phong trào “thi đua áp bắc, giết giặc lập công”
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”
Trong giai đoạn 1954-1975, cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
có vai trò cơ bản nhất.
có vai trò quan trọng nhất.
có vai trò quyết định nhất.
có vai trò quyết định trực tiếp.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là
thông qua báo cáo chính trị.
bầu Ban chấp hành trung ương đảng.
xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.
Tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969-1973) của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
“Dùng quân Đồng minh Mĩ đánh người Việt”.
“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ?
Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
Tận dụng xương máu của người Việt.
Quân Mĩ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1973?
chiến tranh đặc biệt.
chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Đưa CM miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Đưa đến sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
Sử dụng con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ưu điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)?
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.
Đề ra nhiệm vụ chiến lược cả nước và cách mạng từng miền.
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Một trong những bài học được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1957) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?
Dựa vào giai cấp công nhân.
Dựa vào địa chủ kháng chiến.
Dựa vào sức mạnh của toàn dân.
Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu?
Phản ứng linh hoạt
Ngăn đe thực tế
Chính sách thực lực
Bên miệng hố chiến tranh
Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9–1960) để lựa chọn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là?
Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên công nghiệp nặng
Tiến nhanh tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội
Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại
Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp thực tế điều kiện đất nước
Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9–1960) với Đại hội đại biểu lần thứ VI (12–1986) là?
Tiến hành công nghiệp xã hội chủ nghĩa
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Tiến nhanh tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
Tiến hành xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại
Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2–1–1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18–8–1965 là?
Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ
Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ
Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước
Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam
Ngày 7–2–1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”, bắn phá một số nơi ở miền Bắc
Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam
Hai hướng tấn công chính của Mĩ và quân đội Sài Gòn trong mùa khô 1965–1966 là gì?
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Liên khu V
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
Lực lượng chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là gì?
Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
Quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
Quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?
Ngô Đình Diệm bị đảo chính
Thất bại của phong trào “Đồng khởi”
Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược
Thất bại của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt”
Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam?
Ấp Bắc
Vạn Tường
Bình Giã
Đồng Xoài
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện ở phạm vi nào?
Miền Nam
Cả nước
Miền Bắc
Đông Dương
Những nước nào là đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam?
Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân
Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân
Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân
Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân
Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965–1966 và 1966–1967) là gì?
Đánh bại chủ lực Quân giải phóng
Bình định miền Nam
Đánh phá “đất thánh” Việt Cộng
Tiêu hao lực lượng của ta
Thắng lợi quân sự nào của ta được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
Bình Giã
Núi Thành
Vạn Tường
Đồng Xoài
Sau thắng lợi nào của ta, Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
“Ấp Bắc” (2/1/1963)
Hai mùa khô (1965–1966) và (1966–1967)
Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Trong các cuộc hành quân lớn “tìm diệt, bình định”, cuộc hành quân nào lớn nhất?
Gianxơn Xiti
Giônxơn Mácnamara
Xtâlay Tâylơ
Lam Sơn 719
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ra đời vào thời gian nào?
20/12/1960
01/1961
02/1961
06/6/1969
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh
Chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc
Ký Hiệp định Pari
Mục đích của chiến lược quân sự “tìm diệt” mà Mĩ đề ra trong chiến lược Chiến tranh cục bộ là gì?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Áp đảo quân chủ lực của ta
Giành lại thế chủ động trên chiến trường
Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam
Ý nghĩa của Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18–8–1965 là gì?
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ
Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng
Tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh
Đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Sự chi viện của miền Bắc trong những năm 1965–1968 đã góp phần vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
Chiến tranh đơn phương
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Sau thất bại nào Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom, bắn phá miền Bắc?
Thất bại trong “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam
Thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc
Thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
Thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc cuối năm 1968
Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta
Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ
Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương
Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam
Điểm giống nhau cơ bản về hình thức giữa Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh là gì?
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của Chiến tranh cục bộ)?
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
Cuộc tiến công chiến lược 1972
Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968)?
Quân đội Sài Gòn
Cố vấn Mĩ
Đồng minh Mĩ
Quân Mĩ
Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965–1968) của Mĩ ở Việt Nam?
Núi Thành (Quảng Nam)
Vạn Tường 18–8–1965
Chiến thắng Mậu Thân 1968
Thắng lợi trong hai mùa khô
Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mĩ
Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ
Được tiến hành bằng quân Mĩ, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh hiện đại
Vì sao dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
Đều là hình thức chiến tranh thực dân mới
Đều sử dụng quân đội Sài Gòn
Các chiến lược đều thất bại
Đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương
Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của ta, Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh một phía
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?
Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực
Có vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ
Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại
Sử dụng quân đội Mĩ, quân Đồng minh và đánh phá miền Bắc
Huy động lực lượng lớn quân Đồng minh của Mĩ tham gia
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?
Buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
Buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri
Buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng
Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng
Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ
Lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng
Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
Nhanh chóng tạo ra thế mới về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”
Sử dụng quân đội Mĩ, quân Đồng minh, mở rộng chiến tranh và đánh phá miền Bắc
Tăng cường bình định miền Nam bằng hệ thống ấp chiến lược
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” quy mô lớn nhằm tiêu hao lực lượng của ta
Ý nào dưới đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai?
Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.
Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của ba loại hình chiến lược (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh) của Mỹ ở Việt Nam?
Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Đâu là điểm mới của “chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt”?
Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.
Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.
Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.
Cầu Mĩ Thuận ở Đồng bằng sông Cửu Long do một đồng minh của Mĩ từng tham gia chiến tranh tại miền Nam (1965–1968) là nước nào?
Hàn Quốc.
Thái Lan.
Philippin.
Ôxtrâylia.
Qua thất bại của “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã rút ra bài học gì cho “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
Mở rộng chiến tranh toàn Đông Dương.
Quân Mĩ và đồng minh Mĩ trực tiếp tham chiến.
Cần tiếp tục tăng cường chiến tranh xâm lược.
Vận động Quốc hội Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh.
Vụ thảm sát Mĩ Lai do quân đội Mĩ thực hiện ở Sơn Tịnh (Quảng Ngãi) ngày 16-3-1968 đã gây sốc cho dư luận ở Mĩ, Việt Nam và thế giới dẫn đến
Lập tòa án quân sự xét xử tội ác chiến tranh.
Các cuộc biểu tình lớn trên thế giới phản đối Mĩ.
Quân đội Mĩ triệt thoái khỏi miền Nam năm 1972.
Quân đội Mĩ chấm dứt chiến tranh tại miền Nam.
Mĩ đã rút ra bài học gì sau cuộc nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
Đề ra chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh.
Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược và tranh thủ ngoại giao.
Bình định miền Nam bằng áp chiến lược và phá hoại miền Bắc.
Tiếp tục phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh sang Campuchia.
Miền Bắc rút ra bài học gì sau cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ năm 1964–1968?
Tiếp tục kế hoạch 5 năm lần thứ I chưa hoàn thành.
Tăng cường khả năng quốc phòng để đối phó với Mĩ.
Nhờ các nước Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ.
Khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp tục sản xuất và chi viện cho miền Nam.
Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” để đánh phá miền Bắc (1964) nhằm mục đích gì?
Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.
Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân sự.
Qua bốn năm (1964–1968) chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ đã rút ra bài học gì trong cuộc chiến tranh Việt Nam?
Cần tăng cường đánh phá miền Bắc ác liệt hơn nữa.
Tăng cường quân Mĩ và tiếp tục viện trợ cho miền Nam.
Không ngăn chặn được sự chi viện từ Bắc vào Nam.
Mở rộng đàm phán và sức ép cho ta trên chiến trường.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
Phá hoại miền Bắc.
Biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
Chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
Phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
Không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
Mở các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch nào?
“trả đũa ồ ạt”.
“tràn ngập lãnh thổ”.
“bình định lấn chiếm”.
“tìm diệt và bình định”.
Kẻ thù của cách mạng miền Nam được Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7–1973) là
Chính quyền Sài Gòn.
Mĩ và đồng minh của Mĩ.
Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định trong Hội nghị lần thứ 21 (7–1973) là
Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
Cuối 1974 đầu 1975, ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là
Vùng Phan Rang và Ninh Thuận.
Vùng Xuân Lộc và Long Khánh.
Vùng Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Mục tiêu đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
Đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
Đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
Đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế – Đà Nẵng.
Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
Huế.
Quảng Trị.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30–04–1975 là
Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Rạch Giá.
Châu Đốc.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
Ta thắng lợi trong đấu tranh chống địch “bình định - lấn chiếm”.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
Giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
Giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
Tình hình so sánh lực lượng miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc là một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954).
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975).
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06–01–1975)?
Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7–1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
Ta quá nhẫn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc.
Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Tính nhân văn của Đảng thể hiện trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
năm 1975, ta quyết định tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Ý nghĩa khách quan của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là
tác động đến tình hình thế giới.
tác động đến nước Mỹ và thế giới.
làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
tác động đến nước Mỹ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Cho các sự kiện sau: 1. Chiến dịch Tây Nguyên. 2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21. 3. Chiến thắng Phước Long. 4. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.
2,3,1,4.
2,1,3,4.
1,2,3,4.
3,2,1,4.
Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Mục đích Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là gì?
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.
Ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) vì
địch bố phòng có nhiều sơ hở.
lực lượng địch ở đây quá mỏng.
lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
Vai trò quyết định nhất của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viện cho miền Nam, góp phần quyết định đánh bại các kế hoạch chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên là
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Chiến dịch quân sự nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
Ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có tính thời đại vì
làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Điểm chung về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mỹ.
Điểm chung về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
Trực tiếp chiến đấu.
Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp chiến đấu.
Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu.
Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta.
tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
Điểm khác nhau về cách đánh giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
Điểm khác nhau về hình thức tiến công giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
