wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiemr tra

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam chưa được giải phóng

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.        

c)

cả nước độc lập, thống nhất

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

2.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.        

b)

cả nước độc lập, thống nhất

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

3.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.        

b)

cả nước độc lập, thống nhất.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

4.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

5.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.                       

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

6.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

7.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở MN (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ giới hóa.                

b)

Trực thăng vận.                

c)

Vận động chiến.         

d)

Du kích chiến.

8.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

                                     

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

9.

Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

c)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão

10.

Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Na va.

b)

Kế hoạch Xtalây-Taylo

c)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara

11.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”

12.

Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?

a)

Tận dụng xương máu của người Việt

b)

Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn

c)

Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh

13.

Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là

a)

quân Mĩ

b)

quân đồng minh

c)

quân đội Sài Gòn

d)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ

14.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận

b)

Tìm diệt

c)

Ấp chiến lược

d)

Trực thăng vận

15.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận

16.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975)

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

d)

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965)

17.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

18.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

19.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

c)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

20.

Hiệp định Pa ri năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

a)

Đông Dương

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Lào, Campuchia

21.

Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

22.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 10h45 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn

23.

Hội nghị lần thứ 21(7/1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

24.

Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội nào?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII

25.

Những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp

b)

đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp

c)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp

d)

đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước

26.

Từ năm 1989 những mặt hàng xuất khẩu nào có giá trị lớn ở Việt Nam?

a)

Gạo, dầu thô

b)

Gạo, thủy sản

c)

Hàng dệt may

d)

Dầu thô, cà phê

27.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

28.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.                                                 

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

29.

Ngày 25/4/1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

b)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.    

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

30.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị

b)

Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập

c)

Đất nước được thống nhất về mặt Nhà nước

d)

Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau

31.

So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng

a)

xâm lược Lào

b)

phá hoại miền Bắc

c)

xâm lược Campuchia

d)

xâm lược Đông Dương

32.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào?

a)

Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

Không nhận viện trợ từ Mĩ.

33.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 10h45 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

34.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

35.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc KC chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

d)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

36.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là

a)

“đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh thắng nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

37.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

38.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

39.

Ngày 25/4/1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

b)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.    

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

40.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12/1986).

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7/1976).

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975)

d)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9/1975)

41.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tổ chức Hội nghị hiệp thương chính trị.

b)

Chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập

c)

Đất nước được thống nhất về mặt Nhà nước.

d)

Mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau

42.

Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

43.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc

d)

Giải phóng dân tộc

44.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

ây dựng Quỹ độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

45.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng Hội Liên Việt.

b)

Bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Xây dựng Quỹ Độc lập.

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

46.

Đường lối đổi mới năm 1986 đề ra trong hoàn cảnh lịch sử nước ta như thế nào?

a)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội.

b)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế-văn hóa.

c)

Tác động  mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

d)

Cuộc khủng hoảng trầm trọng của liên Xô và các nước Đông Âu

47.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là

a)

kinh tế, xã hội.

b)

chính trị, xã hội.

c)

văn hóa, kinh tế

d)

toàn diện và đồng bộ.

48.

Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên CNXH là

a)

Chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác

b)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á.

c)

Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á.

d)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu.

49.

Trong quan điểm về đổi mới chính trị của Đảng, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là

a)

Nhà nước của dân, do dân và vì dân

b)

Nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Nhà nước của giai cấp lãnh đạo

d)

Nhà nước của người nông dân

50.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

b)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường

51.

Những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp.

b)

đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp

c)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.

d)

đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước

52.

Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên CNXH là

a)

Chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác

b)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á

c)

Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á

d)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu.

53.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ chính trị Trung ương Đảng mở hoạt động quân sự ở

a)

Xuân Lộc, Phan Rang, Đông Nam Bộ.

b)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Xuân Lộc.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

54.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

55.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

liên minh với các nước đồng minh trong khối  NATO.

b)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô

d)

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương

56.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.     

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới

d)

Sử dụng lực lượng quân đội SG là chủ yếu.

57.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.        

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.    

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

58.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

59.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam

60.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ.      

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

cố vấn Mĩ.

61.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

b)

Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương

c)

Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á

62.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

63.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không nhằm thực hiện

âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

64.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

d)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

65.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

a)

Núi Thành (Quảng Nam).           

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quãng Ngãi)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

66.

Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.

d)

sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.

67.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Na va.

b)

Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

68.

: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

69.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam  (9-1960) xác định  cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất.

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Căn cứ địa cách mạng

d)

Hậu phương kháng chiến.

70.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

71.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

c)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam

72.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam

73.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực CM trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

74.

Sau năm 1954, sự kiện nào chứng tỏ miền Bắc hoàn toàn giải phóng?

a)

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

Pháp rút quân khỏi Cát Bà (Hải Phòng).

c)

Pháp rút quân khỏi miền Nam.

d)

Pháp bại ở Điện Biên Phủ.

75.

Sau khi ký hiệp định Giơnevơ 1954, nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ Diệm chủ yếu bằng hình thức nào?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị, hòa bình

c)

Dùng bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị hòa bình.

76.

Vì sao ngay khi hòa bình lập lại, miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?

a)

Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.

c)

Để làm hậu phương cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.

d)

Củng cố khối liên minh công-nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.

77.

Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

a)

đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến.

c)

đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn.

d)

khẩu hiệu "Người cày có ruộng" trở thành hiện thực.

78.

Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định con đường đấu tranh của nhân dân miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh nghị trường

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

79.

Tại Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã có quyết định gì?

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.

c)

Tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

d)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống trị Mĩ-Diệm.

80.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960)?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam.

81.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

d)

. Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

82.

Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất do chính quyền Ngô Đình Diệm dùng thủ đoạn

a)

“tố cộng”, “diệt cộng”.

b)

“ đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.

c)

“tiêu diệt cộng sản không thương tiếc”. 

d)

 “ đả thực”, “bài phong”.

83.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam, nhân dân miền Bắc đã nêu khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.

b)

“Tất đất, tất vàng”.

c)

“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.

d)

“Một tất không đi, một li không rời”.

84.

“Quốc sách” để Mĩ và chính quyền Sài Gòn bình định miền Nam là

a)

sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.     

b)

trang bị các phương tiện chiến tranh hiện đại.

c)

lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam (MACV).

d)

dồn dân lập ấp chiến lược.

85.

Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới giai đoạn 1961-1965 là

a)

chính quyền và quân đội Sài Gòn

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đội viễn chinh Mĩ.

d)

quân các nước đồng minh của Mĩ.

86.

. Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961 - 1965, Đảng đã chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam ?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.

d)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.

87.

Trong phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam chống Chiến tranh đặc biệt của Mĩ (1961 – 1965), nổi bật là phong trào đấu tranh của

a)

trí thức, học sinh, sinh viên

b)

công nhân và nông dân.

c)

tín đồ Phật giáo và đội quân tóc dài

d)

binh sĩ chính quyền Sài Gòn và nông dân.

88.

“ Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu ra đời trong phong trào nào của quân dân miền Nam?

a)

Phong trào “Ba sẵn sàng”.

b)

Phong trào “Đồng Khởi”.

c)

Phong trào “ Người cày có ruộng”.

d)

Phong trào phá “ ấp chiến lược”.

89.

Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

ở thế chủ động chiến lược.

b)

bị thất bại trên chiến trường.

c)

bị mất ưu thế về hỏa lực.

d)

bị mất ưu thế về binh lực.

90.

Từ 1965 đến 1973, Mĩ đã thực hiện những loại hình chiến tranh xâm lược nào ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.

b)

Chiến tranh đặc biệt, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.

c)

Chiến tranh đơn phương, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.

d)

Chiến tranh cục bộ, Chiến tranh đơn phương, Chiến tranh đặc biệt.

91.

Lực lượng đóng vai trò chủ yếu trong Chiến tranh cục bộ của Mĩ là

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đồng minh của Mĩ.

c)

Quân đội Mĩ.  

d)

Quân đội tay sai.

92.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là gì?

a)

Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mĩ hoá" chiến tranh xâm lược.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari đàm phán với ta để bàn về chấm dứt chiến tranh.

d)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

93.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) có tác động như thế nào đến mặt trận ngoại giao?

a)

Buộc Mĩ phải thay đổi lập trường chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Mĩ cơ bản chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pari.

d)

Mĩ buộc phải đàm phán chính thức bốn bên ở Hội nghị Pari.

94.

Với chiến lược quân sự "tìm diệt", Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965 - 1968

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.

95.

Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966-1967), Mĩ tiến hành cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu nhằm mục đích gì?

a)

Tiêu diệt Trung ương cục miền Nam.    

b)

Tiêu diệt Quân giải phóng miền Nam.

c)

Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

d)

Tiêu diệt Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

96.

. Trong cuộc chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ, ở thành thị, công nhân, học sinh, sinh viên, Phật tử,... đấu tranh đòi

a)

hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc

b)

Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.

c)

thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.  

d)

thi hành Hiệp định Pari.

97.

Điều gì khiến Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Thất bại trong "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.

b)

Thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

d)

Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1968.

98.

Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

a)

Không có gì quý hơn độc lập tự do.

b)

Nhằm thẳng quân thù mà bắn.

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

d)

Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ "ba đảm đang".

99.

Điểm giống nhau trong các loại hình chiến tranh của Mĩ xâm lược Việt Nam từ 1954-1975 là gì?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

d)

Là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

100.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là đều

a)

có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

101.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

mở rộng vùng giải phóng và phát triển lực lượng rộng khắp chiến trường miền Nam.

b)

chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.

d)

buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán với ta ở Pari.

102.

Lịch sử Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia từ 1970-1975 có điểm giống nhau gì giống nhau?

a)

Ba nước đều giành được độc lập dân tộc.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiên chống Pháp.

c)

Ba nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ. 

d)

Bị thực dân phương Tây đô hộ.

103.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, ta vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch

a)

trên bàn đàm phán ngoại giao

b)

trên mặt trận chính trị.

c)

trên mặt trận quân sự

d)

trên mặt trận kinh tế.

104.

Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

b)

Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

c)

Quân tình nguyện Việt Nam giúp Lào đánh Mĩ

d)

Quân tình nguyện Việt Nam giúp Cam-pu-chia đánh Mĩ.

105.

“Cuộc kháng chiến chống Mĩ có thể còn kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao chúng ta phải quyết tâm đánh giặc Mĩ đến thắng lợi hoàn toàn...”.

Đoạn trích trên có nguồn gốc từ đâu?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.

c)

Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

106.

Chiến thắng của quân dân ta trong việc đánh bại cuộc tâp kích chiến lược đường không  của Mĩ cuối năm 1972 được coi như

a)

trận “Điện Biên Phủ ”. 

b)

trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

trận “Bạch Đằng”.

d)

trận “Chi Lăng – Xương Giang”.

107.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Pari (năm 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.         

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

không vi phạm chủ quyền dân tộc.

108.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

kinh tế, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

chính trị, ngoại giao, tâm lí.

d)

quân sự, hòa bình, ngoại giao

109.

Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), chính quyền Sài Gòn phản ứng như thế nào?

a)

Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.

b)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa

c)

Tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

d)

Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.

110.

Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), Mĩ phản ứng như thế nào?

a)

Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.

b)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn

d)

Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.

111.

Trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ chính trị nhấn mạnh phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh, thắng nhanh để

a)

đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.    

b)

giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c)

đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

d)

giải phóng sài Gòn và toàn miền Nam.

112.

Quân ta đã vận dụng lối đánh nghi binh trong trận đánh nào?

a)

Trận mở màn ở Buôn Ma Thuột.

b)

Quân ta tiến vào giải phóng cố đô Huế.

c)

Đánh ở Plây ku và Kon Tum. 

d)

Trận Xuân Lộc và Phan Rang.

113.

Sau thất bại ở Buôn Ma Thuột, hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên

a)

rung chuyển.

b)

sụp đỗ.

c)

tan rã

d)

rối loạn.

114.

Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975 đã diễn ra sự kiện gì tại Sài Gòn?

a)

Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

115.

Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, những nội dung nào cần phải tiếp tục thống nhất?

a)

Chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

Văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật.

c)

Khoa học – kĩ thuật, chính trị, tư tưởng

d)

Kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật

116.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

b)

Chính phủ

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Quốc hội

117.

Thực hiện đổi mới về kinh tế, Đảng chủ trương xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu

a)

phong phú, da dạng

b)

nhiều ngành, nghề; nhiều qui mô, trình độ công nghệ

c)

nhiều thành phần

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

118.

Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.

c)

Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình, hữu nghị.

119.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà phải làm gì?

a)

Làm cho CNXH ngày càng tốt đẹp hơn

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiến đất nước

120.

Đại hội lần VI ( 12/1986) mở đầu công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Ai là người đề xướng công cuộc đổi mới?

a)

Lê Duẫn

b)

Trường Chinh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Nguyễn Văn Linh