wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Kháng chiến chống Pháp

Total questions: 117

Worksheet time: 2hrs 8mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào sau đây không nằm trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp?
a)
chiến dịch Việt Bắc
b)
Chiến dịch Biên Giới
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không
d)
Chiến dịch Trần Hưng Đạo
2.
Nội dung nào sau đây không nằm trong đường lối kháng chiến chống Pháp?
a)
kháng chiến toàn dân
b)
Kháng chiến toàn diện
c)
Kháng chiến trường kì
d)
Nhận sự hỗ trợ từ bên ngoài
3.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Công nhân nhà máy điện yên Phụ phá máy, tắt điện toàn thành phố vào 20h ngày 19/12/1946

b)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến toàn quốc phát đi trên đài phát thanh

c)

Chị thị Toàn dân kháng chiến được ban hành

d)

BCH TW họp hội nghị bất thường ngày 18-19/12/1946

4.

Nội dung văn kiện nào sau đây không thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng hiến

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Tuyên ngôn đọc lập

5.

Vì sao thực dân Pháp lại tiến công lên Việt Bắc 1947?

a)

Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Ép ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng

c)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút về nước trong danh dự

6.

Bức ảnh nào sau đây không cùng chủ đề

a)
b)
c)
d)
7.

Sau thất bại của chiến dịch Việt bắc Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Thực hiện chiến tranh tổng lực

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

dùng lính đánh thuê để tổng tiêu diệt

8.

Trận phục kích tại Đèo Bông lau diễn ra ở

a)

Đường số 4

b)

Sông Lô

c)

Chợ Mới

d)

Bắc Cạn

9.

Phối hợp với cuộc chiến đấu ở Việt Bắc, quân dân ta đã làm gì?

a)

Mở các cuộc tập kích và các đồn bốt địch ở nhiều nơi

b)

Mở cuộc tấn công lên Biên Giới

c)

Mở mặt trận ngoại giao để đàm phán theo hướng có lợi cho ta

d)

Mở các cuộc tấn công vào tập đoàn cứ điểm của địch

10.

Cuộc chiến đấu trong các đô thị nhằm mục đích

a)

chống quân Pháp xâm nhập vào các đô thị

b)

giam chân địch trong các đô thị

c)

chuẩn bị kĩ cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

chặn địch đuổi theo chính phủ của ta

11.

Cuộc tấn công lên VB của Pháp nhằm mục tiêu gì?

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não của ta tại VB

c)

chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài

d)

phản công lại quân ta

12.

Pháp sử dụng những lực lượng nào tấn công lên VB?

a)

Quân thủy, quân bộ, quân dù

b)

Quân dù, hải quân, quân bộ

c)

Quân thủy đánh bộ, quân dù

d)

Quan thủy, quân bộ

13.

Chủ trương của ta là gì khi Pháp thực hiện kế hoạch tấn công lên VB?

a)

Kiên quyết kháng cự

b)

Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp

c)

Tổ chức kháng chiến lâu dài

d)

Chủ động tấn công Pháp

14.

Sự thất bại của Pháp trong chiến dịch VB đã buộc chúng phải

a)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc

b)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang tổng tiến công

d)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đàm phán

15.

Nhìn vào bản đồ sau và cho biết địch di chuyển lên VB theo những con đường nào?

a)

Từ LS - Cao Bằng - Bắc Cạn; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

b)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

c)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Bắc Cạn

d)

Từ LS -Cao Bằng - Bắc Cạn ; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

16.

Mục đích chủ yếu của việc tập trung quân Âu-Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) là gì?

a)

Bình định các vùng tạm chiếm của Pháp.

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, tổng lực.

c)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh

d)

Càn quét vào các căn cứ địa của quân dân ta.

17.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa -Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt

c)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộn.g sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

19.

Đại hội nào dưới đây đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

20.

Đại hội Đảng toàn quốc lần II (2-1951) được gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì

a)

Đánh dấu sự thành công của đại hội toàn quốc lần II

b)

Đánh dấu bước phát triển mới trong lãnh đạo của Đảng

c)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam

d)

Đánh dấu sự phát triển của phong trào cách mạng Đông Dương

21.

Lí do nào dưới đây chính phủ ta quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (1953)?

a)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất trong nông nghiệp

b)

Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân

c)

Nhanh chóng khôi phục lại nông nghệp.

d)

Đáp ứng nhu cầu lương thực phục vụ cho chiến trường

22.

Mục đích chính của Pháp của việc tăng cường bình định vùng tạm chiếm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là gì?

a)

Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh

b)

Hạn chế sự chi viện của nhân dân cho lực lượng kháng chiến

c)

Làm lung lay tinh thần chiến đấu của nhân dân ta

d)

Tăng cường kiểm soát nhân ta trong vùng tạm chiếm

23.

Mục đích chính của Pháp khi thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh

b)

Tăng cường kiểm soát nhân ta ở vùng Đồng Bằng

c)

Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc.

d)

Ngăn chặn quân chủ lực của ta

24.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1950) được thực hiện đã tác động gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta?

a)

Gặp khó khăn trong việc xây dựng lực lượng kháng chiến

b)

Hạn chế sự chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Thu hẹp vùng tự do, vùng giải phóng của ta

d)

Làm cho cuộc kháng chiến  trở nên khó khăn, phức tạp

25.

Niệc thành lập “Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào” (3-1951) nhằm mục đich

a)

Thuận lợi trong việc tổ chức kháng chiến của ba nước Đông Dương

b)

Củng cố lực lượng cách mạng ba nước Đông Dương

c)

Tăng cường khối đoàn kết nhân dân ba nước chống Pháp

d)

Chống lại chính sách chia rẽ của thực dân  Pháp

26.

Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì?

a)

Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất

b)

Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.

c)

Đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân

d)

Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng

27.

Sự kiện nào sau đây thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

b)

Thành lập Liên minh chiến đấu Việt-Miên-Lào

c)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

d)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nội dung của kế hoạch Đờ lát đơtát xi nhi?

a)

Tập trung quân Âu -Phi nhằm xây dựng lự lượng mạnh

b)

Phòng ngự miền Bắc tấn công chiến lược miền trung và nam Đông dương

c)

Xây dựng tuyến phòng thủ Boong ke và vành đai trắng

d)

Tăng cường đánh phá hậu phương bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp

29.

Mục đích chung của Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơ ve và Đờ lát Đơ tát xi nhi là gì?

a)

Chuẩn bị tấn công Việt Bắc

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

Khóa chặt biên giới Việt -Trung

d)

Giành quyền chủ động chiến lược

30.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cách mạng được đề ra từ Đại hội II ( 2- 1951)?

a)

Chống đế quốc giành độc lập

b)

xóa bỏ tàn tích phong kiến giành ruộng đất

c)

Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

d)

Chống đế quốc , phong kiến

31.
Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
b)
Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
c)
Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
d)
Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
32.
Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở
a)
Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
b)
Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.
c)
Mục đích kháng chiến của Đảng ta.
d)
Đường lối kháng chiến của Đảng ta.
33.
Phương châm được đề ra trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là
a)
Đánh điểm diệt viện
b)
Đánh chắc tiến chắc.
c)
Đánh lâu dài.
d)
Đánh nhanh thắng nhanh
34.
Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử như…….của thế kỷ XX”
a)
Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.
b)
Một Bạch Đằng, một Rạnh Gầm- Xoài Mút, một Đống Đa.
c)
Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.
d)
Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.
35.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là
a)
Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
b)
Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.
c)
Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
d)
Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
36.
Kế hoạch Nava khi vừa mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì
a)
Ra đời trong khó khăn bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán sâu sắc.
b)
Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển.
c)
Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.
d)
Bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
37.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi
a)
Ai Cập.
b)
Tuynidi.
c)
Angiêri.
d)
Ănggôla.
38.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
Hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
b)
Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
d)
Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
39.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đầy đủ là
a)
Hiệp định Paris năm 1973
b)
Hiệp định Sơ bộ 1946
c)
Hiệp định Giơnevơ 1954
d)
Hiệp định Ianta 1945
40.
So với hiệp định Pa-ri, hiệp định Giơ-ne-vơ, có điểm khác biệt về ý nghĩa là
a)
Kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược.
b)
Buộc các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.
c)
Làm thất bại âm mưu can thiệp, xâm lược của Mĩ.
d)
Buộc các nước đế quốc phải rút quân.
41.
Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian
a)
1.kế hoạch Rơ-ve.
b)
2.kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
c)
3.kế hoạch Na-va
d)
1,2,3.
42.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?
a)
Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
c)
Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
d)
Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954.
43.
Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
a)
Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
Phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
c)
Phá sản kế hoạch Nava của Pháp.
d)
Làm thay đổi kế hoạch của Pháp.
44.
Kết quả lớn nhất của ta trong cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là
a)
Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
b)
Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
c)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán, giam chân ở những vùng rừng núi.
d)
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
45.
Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
a)
đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
b)
tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
c)
đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.
d)
tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
46.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì
a)
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.
c)
Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
d)
Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương.
47.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
a)
Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va.
b)
Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
c)
Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.
d)
Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
48.
Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Hồ Chủ Tịch: "Chúng ta càng đánh, chính quyền nhân dân càng thêm vững chắc, tinh thần quân dân ngày càng cao, các lực lượng... trên thế giới càng ủng hộ nhiệt liệt".
a)
Xã hội chủ nghĩa.
b)
Hoà bình và dân chủ.
c)
Yêu chuộng hoà bình.
d)
Cách mạng.
49.
Những thắng lợi nào đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
a)
Chiến dịch Biên giới thu - đông và chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và Hiệp định Giơnevơ.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ.
d)
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
50.
Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là
a)
muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh.
b)
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp.
51.

Trung ương Đảng đã chọn ngày 19/12/1946 là ngày quyết định phát động toàn quốc kháng chiến tại

a)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi ta kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

b)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng sau khi Hội nghị trù bị ở Đà Lạt thất bại (tháng 5/1946).

c)

Cuộc họp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi đón phái đoàn Việt Nam trở về từ Hội nghị Phôngtennơblô.

d)

Cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng tại Vạn Phúc - Hà Đông (tháng 12/1946).

52.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội và các đô thị phía Bắc đã

a)

buộc Pháp phải chuyển qua đánh lâu dài

b)

giải phóng được 1 địa bàn chiến lược quan trọng

c)

tiêu diệt được một bô phận sinh lực Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

53.

Khi Pháp tấn công Việt Bắc năm 1947, Đảng họp ra chỉ thị nào?

a)

Chủ động đánh địch ở mọi nơi

b)

Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp

c)

Giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

nhanh chóng triển khai lưc lượng tiêu diệt địch

54.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh.

b)

buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng

c)

khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

55.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế.

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa

56.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc 1947?

a)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài

b)

Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng

c)

Ta giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

Là chiến dịch phản công lớn của ta

57.

Trong chiến dịc Việt Bắc 1947, trận đánh tiêu biểu trên đường số 4 là

a)

Đoan Hùng

b)

đèo Bông Lau

c)

Khe Lau

d)

Cà Ná

58.

Môt trong những ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Việt Bắc 1947 là

a)

Làm cho lực lực lượng của ta hùng mạnh

b)

buộc các nước thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

d)

Ta giữ vững Hà Nội

59.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Hòa Bình

b)

Điện Biên Phủ

c)

Biên giới

d)

Việt Bắc

60.

Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm

a)

Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của thực dân  Pháp.

b)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội và dan các tỉnh thuộc biên giới phía Bắc.

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

d)

Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc ,buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược.

61.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Không can thiệp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

b)

Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

62.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Thượng Lào

b)

Biên giới

c)

Việt Bắc

d)

Trung Lào

63.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắ

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp bị thất bại.

c)

Pháp chủ động đánh ta.

d)

ta thất bại.

64.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến

a)

mở đường khai thông sang Trung Quốc

b)

chiến trường Đông Dương

c)

hậu phương của ta

d)

căn cứ địa Việt Bắc.

65.

Vị trí của chiến dịch Biên giới 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là

a)

chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất của quân và dân ta

b)

chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.

c)

chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.

d)

chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta

66.

Đông Khê được chọn làm nơi mở màn chiến dịch Biên giới vì đó là nơi

a)

ít quan trong5ne6n địch sơ hở

b)

có thể đột kích chia cắt tuyến phòng thủ của địch

c)

án ngữ hành lang Đông - tây của Pháp

d)

quan trọng và tập trung cao nhất về binh lực

67.

Mục tiêu của Đảng kkhi quyết định mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

tiêu diệt địch

b)

khia thông biên giới

c)

Mở rộng căn cứ địa

d)

cả 3 đáp án trước

68.

Dâu không phải là nội dung của kế hoạch Ro7ve?

a)

tăng phòng ngự đường 4

b)

lập hành lang Đông Tây

c)

Tấn công Việt Bắc lần 2

d)

tấn công vùng hậu phương kháng chiến

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của đảng khi mở chiến dịch Biên Giới 1950?

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

khai thông biên giới

c)

giai phóng Tây Bắc

d)

Mở rộng căn cứ địa

70.

Điểm khác nhau giữa chiến địch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 là về

a)

đối tượng tác chiến

b)

loại hình chiến dịch

c)

địa hình tác chiến

d)

lực lượng chủ yếu

71.

Trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Đảng Cộng sản Đông Dương ở Việt Nam chủ trương như thế nào?

a)

A. Kiên quyết vạch trần âm mưu của chúng.

b)

B. Tránh xung đột.

c)

C. Hòa hoãn, tránh xung đột.

d)

D. Tạm thời hòa hoãn.

72.

Cuộc đàm phán chính thức giữa hai Chính phủ Việt Nam và Pháp tổ chức tại Phôngtennơblô bắt đầu từ

a)

A. 3 - 3 - 1946.

b)

B.6 - 3 - 1946.

c)

C. 6 - 7 - 1946.

d)

D.14 - 9 - 1946.

73.

Đối sách của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc như thế nào?

a)

A. Độc lập chủ quyền ở nước ta phải giữ vững.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.

c)

C. Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc.

d)

D. Kiên quyết vạch trần âm mưu hành động chia rẽ của bè lũ phản cách mạng.

74.

Đảng cộng sản Đông Dương tuyên bố "tự giải tán" vào

a)

1932

b)

1938

c)

1942

d)

1945

75.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

a. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

b. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

c. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

76.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

a. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).

b)

b. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

c)

c. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946).

d)

d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư

77.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

a. Cuối tháng 11/1946.

b)

b. 18/12/1946.

c)

c. 19/12/1946.

d)

d. 12/12/1946.

78.

19/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi " (a)   "

79.

"Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tin của dân tộc", đó là ý nghĩa của văn kiện nào?

a)

a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

b)

b. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

c)

c. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

d. a và b đúng.

80.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve. 

c)

C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

81.

Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

a)

tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

b)

tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

c)

tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

d)

tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

82.

Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện...

a)

B. Tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán của địch

b)

A. Ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

C. Ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va

d)

D. Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ

83.

Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp chuyển biến như thế nào?

a)

A. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.

b)

B. Chuyển sang thế phòng ngự bị động.

c)

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mỹ.

d)

D. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

84.

Tháng 9 năm 1951, Mỹ kí với Bảo Đại.

a)

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mỹ.

b)

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

C. Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại.

d)

D. Hiệp định viện trợ kinh tế tài chính.

85.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) diễn ra trong hoàn cảnh?

a)

B. Cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới, Pháp phải thay đổi chiến lược, chuyerern từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

b)

A. quân ta giữ vững quyền chủ động ở chiến trường, Pháp liên tiếp thất bại và Mỹ từng bước can thiệp sâu vào chiến tranh ở Đông Dương.

c)

C. Quân đội ta trưởng thành, giành được thế chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp.

86.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bầy văn kiện gì?

a)

A. Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam”.

b)

B. “Báo cáo chính trị”.

c)

C. “Luận cương Chính trị”.

d)

D. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng.

87.

Quân ta chiếm cụm cứ điểm Đông Khê vào? 

a)

D. ngày 18 - 9- 1950

b)

A. sáng 18 - 9- 1950.

c)

B. sáng 16 - 9 - 1950.

d)

C. ngày 16 - 9 - 1950.

88.

Ta bắt đầu nắm quyền chủ động trên chiến trường từ lúc nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

B. Từ ngày kháng chiến bùng nổ.

c)

C. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.

d)

D. Trước thu - đông 1950. 

89.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các văn kiện lịch sử nào?

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946).

b)

B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ TW Đảng (22-12-1946).

c)

C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

D. Tất cả các văn kiện trên.

90.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Lâu dài

d)

Tự lực cánh sinh

e)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

91.

Từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947, cuộc kháng chiến của ta có thêm thuận lợi mới là

a)

A. Liên Xô,Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

b)

B. các nước châu Phi và thuộc địa của Pháp giành được độc lập.

c)

C. hai nước Lào và Campuchia giành độc lập.

d)

D. nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.

93.
a)

A. Đó là thời điểm ta đã hoàn tất mọi công tác chuẩn bị cho kháng chiến, còn Pháp đang gặp khó khăn vì xung đột Pháp - Anh ở Nam bộ đã bùng nổ.

b)

B. Lúc này viện quân Pháp vừa mới đến Hải Phòng, chưa kịp củng cố lực lượng, ta chủ động tiến công để tạo thế áp đảo, bất ngờ.

c)

C. Sự nhân nhượng đã đến giới hạn, dân tộc ta không thể lùi thêm được nữa, không còn có sự lựa chọn nào.

d)

D. Quân đội Pháp đã mở rộng đánh chiếm Hà Nội, ta không có sự lựa chọn nào khác.

94.
a)

A. Tình hình quốc tế bất lợi cho ta, phong trào cách mạng thế giới đang lâm vào giai đoạn thoái trào trước sự tiến công của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh.

b)

B. Cuộc chiến đấu của dân tộc ta hoàn toàn đơn độc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Công hoà vẫn chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ.

c)

C. Cuộc kháng chiến của dân tộc ta chỉ nhận được sự ủng hộ về mặt tinh thần của 2 nước Liên Xô và Trung Quốc.

d)

D. Quốc tế III không có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

95.
a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Bản chỉ thị Toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

c)

C. Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh.

d)

D. A và B đúng.

97.

Trong “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946), Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới”. Nội dung câu nói trên thể hiện điều gì?

a)

A. Chúng ta đã nhân nhượng tối đa thực dân Pháp về mọi mặt để đổi lấy hòa bình

b)

B. Dã tâm xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là không thay đổi

c)

C. Lý giải nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp

d)

D. Quyết tâm kháng chiến đến cùng của nhân dân ta khi mọi nhân nhượng đã vượt quá giới hạn

98.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng ta đã kế thừa đường lối kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc?

a)

A. Chiến tranh nhân dân

b)

B. Cầu viện nước ngoài

c)

C. Quyết chiến chiến lược

d)

D. Đoàn kết toàn dân tộc

99.

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến TOÀN DÂN xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử

b)

B. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”

c)

C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù

d)

D. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám (1945)

100.

 Đâu không phải là nguyên nhân để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến TOÀN DIỆN?

a)

A. Để chống lại cuộc chiến tranh quy mô lớn của thực dân Pháp

b)

B. Để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi người dân trong cuộc kháng chiến

c)

C. Để tạo điều kiện kháng chiến lâu dài

d)

D. Để tạo cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

101.

Câu 2. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ vào thời gian nào sau đây?

a)

a. 19/12/1946

b)

b. 20/12/1946

c)

c. 30/12/1946

d)

d. 8/3/1946

102.

Câu 3. Cuộc chiến đấu chống Pháp của nhân dân ta tại Hà Nội diễn ra trong:

a)

a. 60 Ngày đêm

b)

b. 30 ngày đêm

c)

c. 12 Ngày đêm

d)

d. 20 ngày đêm

103.

Câu 4. Trường kì kháng chiến là gì?

a)

a. Toàn bộ nhân dân tham gia kháng chiến

b)

b. Kháng chiến không chỉ trên lĩnh vực quân sự mà còn trên lĩnh vực chính trị, kinh tế

c)

c. Dựa vào sức mình là chính nhưng vẫn tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

d. Đánh giặc lâu dài.

104.

Câu 5. Hai mục tiêu chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945-1946 là gì?

a)

A. Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

b)

B. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

c)

C. Quyết tâm kháng chiến chống thực dân pháp.

d)

D. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới..

105.

Câu 6: Cụm từ đánh giá chiến thắng Điện Biên phủ là

a)

A. mốc son chói lọi

b)

B. góp phần kết thúc

c)

C. địch lũ lượt giương cờ trẩng ra hàng

d)

D. mốc son chói lọi góp phần kết thúc

106.

Câu 7: Sau khi đánh chiếm các thành phố lớn thực dân Pháp âm mưu

a)

A. Tấn công Căn cứ đại Việt Bắc

b)

B. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

c)

C. Tiêu diệt chủ lực cửa ta

d)

D. Kết thúc chiến tranh

107.

Câu 8: Mục đích cuối cùng của thực dân Pháp trong cuộc tấn công thuộc địa Việt Bắc là

a)

A. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

b)

B. Kết thúc chiến tranh

c)

C. Tiêu diệt chủ lực của ta

d)

D. Tiêu diệt chủ lực và đầu não cuộc kháng chiến

108.

Câu 9 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới

c)

C. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên

d)

D. Làm phá sản âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp

109.

Câu 10 Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 là

a)

A. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve

c)

C. Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

D. Khai thông con đường liên lạc quốc tế

110.

Câu 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ vì:

a)

a. Cuộc đàm phán tại hội nghị Phongtenoblo bị thất bại

b)

b. Pháp tấn công Nam, Trung Bộ

c)

c. Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

d)

d. Pháp khiêu khích ta tại Hải Phòng

111.

Điền vào chỗ trống đoạn văn sau:

"Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không (a)   , đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc". HCM

112.

Những tài liệu nào hình thành nên đường lối chống thực dân Pháp của cách mạng Việt Nam ?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh

d)

Đường Kách mệnh của Nguyễn Ái Quốc

e)

Vấn đề dân cày cày.

113.

Chiến thắng nào đánh dấu chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" của giặc Pháp bị phá sản ?

a)
b)
c)
d)
114.

Chiến thắng nào đánh dấu chiến lược "Kế hoạch Rơ-ve" của giặc Pháp bị phá sản ?

a)
b)
c)
d)
115.

Chiến thắng nào đánh dấu thắng lợi quyết định giữa ta với giặc Pháp ?

a)
b)
c)
d)
116.

Sự kiện nào đánh dấu Đảng ta ra hoạt động công khai và lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam ?

a)
b)
c)
d)
117.

Điện Biên Phủ diễn ra trong mấy đợt ?

a)

2 đợt.

b)

3 đợt

c)

4 đợt

d)

1 đợt